Tiểu sử tác giả

Vương Xán, tự là Trọng Tuyên, người huyện Cao Bình thuộc quận Sơn Dương. Từ trẻ đã nổi tiếng tài hoa, được bậc đại học giả cuối thời Hậu Hán là Sái Ung hết lời khen ngợi. Ông từng nhận chiếu vời ra làm Hoàng môn thị lang nhưng không nhậm chức, rồi lánh loạn Đổng Trác mà về nương nhờ Lưu Biểu ở Kinh Châu. Sau khi Lưu Biểu mất, ông khuyên con Lưu Biểu là Lưu Tông quy hàng Tào Tháo, bản thân cũng ra thờ Tào Tháo và làm tới chức Thị trung của nước Ngụy. Ông mất năm Kiến An thứ 22 (177-217). Truyện của ông chép trong Tam Quốc Chí, Ngụy Chí quyển 21. Vương Xán được biết đến như một học giả kiêm văn nhân, là một trong “Kiến An thất tử”. Bài phú này làm vào thời ông còn ở Kinh Châu, có lẽ vào khoảng tuổi hai mươi. Về vị trí ngôi lầu ông trèo lên thì có nhiều thuyết, nhưng theo sách địa chí mà Lý Thiện dẫn trong lời chú Văn Tuyển, nơi đó thuộc huyện Đương Dương, nay thuộc tỉnh Hồ Bắc.

Đăng lâu phú

Phần thơ, âm Hán Việt và cách đọc tiếng Nhật

Đoạn 1

中文Âm Hán Việt書き下し文
登茲樓以四望兮,聊暇日以銷憂。Đăng tư lâu dĩ tứ vọng hề, liêu hạ nhật dĩ tiêu ưu.茲(こ)の樓(ろう)に登(のぼ)りて以て四望(しぼう)し、聊(いささ)か暇(いとま)の日(ひ)に以て憂(うれ)ひを銷(け)す。
覽斯宇之所處兮,實顯敞而寡仇。Lãm tư vũ chi sở xứ hề, thực hiển sưởng nhi quả cừu.斯(こ)の宇(のき)の處(を)る所(ところ)を覽(み)るに、實(まこと)に顯敞(けんしょう)としてほがらかにして仇(たぐ)ひ寡(すく)なし。
挾清漳之通浦兮,倚曲沮之長洲。Hiệp thanh Chương chi thông phố hề, ỷ khúc Tự chi trường châu.清漳(せいしょう)の通浦(つうほ)を挾(さしはさ)み、曲沮(きょくしょ)の長洲(ちょうしゅう)に倚(よ)れり。
背墳衍之廣陸兮,臨皋隰之沃流。Bối phần diễn chi quảng lục hề, lâm cao thấp chi ốc lưu.墳衍(ふんえん)の廣陸(こうりく)を背(せ)にして、皋隰(こうしつ)の沃流(よくりゅう)に臨(のぞ)めり。
北彌陶牧,西接昭丘。Bắc di Đào mục, tây tiếp Chiêu khâu.北(きた)のかた陶牧(とうぼく)を彌(きは)め、西(にし)のかた昭丘(しょうきゅう)に接(せっ)せり。
華實蔽野,黍稷盈疇。Hoa thực tế dã, thử tắc doanh trù.華實(かじつ)野(の)を蔽(おほ)ひ、黍稷(しょしょく)疇(うね)に盈(み)てり。
雖信美而非吾土兮,曾何足以少留。Tuy tín mỹ nhi phi ngô thổ hề, tằng hà túc dĩ thiểu lưu.信(まこと)に美(び)なりと雖(いへど)も吾(わ)が土(つち)に非(あら)ず、曾(すなは)ち何(なん)ぞ以て少(しば)らく留(とど)まるに足(た)らん。

Đoạn 2

中文Âm Hán Việt書き下し文
遭紛濁以遷逝兮,漫踰紀以迄今。Tao phân trọc dĩ thiên thệ hề, mạn du kỷ dĩ hất kim.紛濁(ふんだく)に遭(あ)ひて以て遷(うつ)り逝(ゆ)き、漫(まん)として紀(き)を踰(こ)えて以て今(いま)に迄(いた)る。
情眷眷而懷歸兮,孰憂思之可任。Tình quyến quyến nhi hoài quy hề, thục ưu tư chi khả nhiệm.情(じょう)眷眷(けんけん)として歸(かへ)らんことを懷(おも)ひ、孰(たれ)か憂思(ゆうし)に任(た)ふ可(べ)き。
憑軒檻以遙望兮,向北風而開襟。Bằng hiên hạm dĩ diêu vọng hề, hướng bắc phong nhi khai khâm.軒檻(けんかん)に憑(よ)りて以て遙(はる)かに望(のぞ)み、北風(ほくふう)に向(むか)つて襟(えり)を開(ひら)く。
平原遠而極目兮,蔽荊山之高岑。Bình nguyên viễn nhi cực mục hề, tế Kinh sơn chi cao sầm.平原(へいげん)遠(とほ)くして目(め)を極(きは)む、荊山(けいざん)の高岑(こうしん)に蔽(おほ)はる。
路逶迤而脩迥兮,川既漾而濟深。Lộ uy di nhi tu huýnh hề, xuyên ký dạng nhi tế thâm.路(みち)逶迤(ゐい)とながうして脩(なが)く迥(とほ)く、川(かは)既(すで)に漾(よう)とながうして濟(わた)ること深(ふか)し。
悲舊鄉之壅隔兮,涕橫墜而弗禁。Bi cựu hương chi ung cách hề, thế hoạnh truỵ nhi phất cấm.舊鄉(きうきょう)の壅隔(ようかく)せることを悲(かな)しみ、涕(なみだ)橫(よこざま)に墜(お)ちて禁(きん)ぜず。
昔尼父之在陳兮,有歸歟之歎音。Tích Ni phụ chi tại Trần hề, hữu quy dư chi thán âm.昔(むかし)尼父(じほ)の陳(ちん)に在(あ)りしとき、歸歟(きよ)の歎音(たんいん)ありき。
鍾儀幽而楚奏兮,莊舄顯而越吟。Chung Nghi u nhi Sở tấu hề, Trang Tích hiển nhi Việt ngâm.鍾儀(しょうぎ)は幽(いう)せられて楚(そ)の奏(そう)し、莊舄(そうせき)は顯(あらは)れて越(ゑつ)の吟(ぎん)せり。
人情同於懷土兮,豈窮達而異心。Nhân tình đồng ư hoài thổ hề, khởi cùng đạt nhi dị tâm.人(ひと)の情(こころ)は土(つち)を懷(おも)ふに同(おな)じ、豈(あに)窮達(きゅうたつ)して心(こころ)を異(こと)にせんや。

Đoạn 3

中文Âm Hán Việt書き下し文
惟日月之逾邁兮,俟河清其未極。Duy nhật nguyệt chi du mại hề, sĩ hà thanh kỳ vị cực.惟(これ)日月(じつげつ)の逾(こ)え邁(ゆ)くこと、河(かは)の清(す)まんを俟(ま)つに其(そ)れ未(いま)だ極(きは)まらず。
冀王道之一平兮,假高衢而騁力。Ký vương đạo chi nhất bình hề, giả cao cù nhi sính lực.冀(こひ)ねがはくは王道(わうだう)の一(いつ)に平(たひ)らかならんことを、高衢(こうく)を假(か)りて力(ちから)を騁(は)せんことを。
懼匏瓜之徒懸兮,畏井渫之莫食。Cụ bào qua chi đồ huyền hề, uý tỉnh tiết chi mạc thực.匏瓜(はうくわ)の徒(いたづ)らに懸(かか)らんことを懼(お)ぢ、井渫(せいせつ)の食(くら)はるること莫(なか)らんことを畏(おそ)る。
步棲遲以徙倚兮,白日忽其將匿。Bộ thê trì dĩ tỉ ỷ hề, bạch nhật hốt kỳ tương nặc.歩(あゆ)んで棲遲(せいち)として以て徙倚(しい)す、白日(はくじつ)忽(こつ)として其(そ)れ將(まさ)に匿(かく)れなんとす。
風蕭瑟而並興兮,天慘慘而無色。Phong tiêu sắt nhi tịnh hưng hề, thiên thảm thảm nhi vô sắc.風(かぜ)は蕭瑟(しょうしつ)として並(なら)びに興(おこ)り、天(てん)は慘慘(さんさん)として色(いろ)無(な)し。
獸狂顧以求群兮,鳥相鳴而舉翼。Thú cuồng cố dĩ cầu quần hề, điểu tương minh nhi cử dực.獸(けもの)は狂顧(きょうこ)して以て群(ぐん)を求(もと)め、鳥(とり)は相(あ)ひ鳴(な)きて翼(はね)を舉(あ)ぐ。
原野闃其無人兮,征夫行而未息。Nguyên dã khuých kỳ vô nhân hề, chinh phu hành nhi vị tức.原野(げんや)は闃(げき)として其(そ)れ人(ひと)無(な)く、征夫(せいふ)行(ゆ)いて未(いま)だ息(や)まず。
心悽愴以感發兮,意忉怛而憯惻。Tâm thê sảng dĩ cảm phát hề, ý đao đát nhi thảm trắc.心(こころ)は悽愴(せいそう)として以て感發(かんぱつ)し、意(い)は忉怛(とうたつ)として憯惻(さんそく)す。
循階除而下降兮,氣交憤於胸臆。Tuần giai trừ nhi hạ giáng hề, khí giao phẫn ư hung ức.階除(かいじょ)に循(したが)つて下(くだ)り降(くだ)る、氣(き)胸臆(きょうおく)に交(まじ)はり憤(いきどほ)る。
夜參半而不寐兮,悵盤桓以反側。Dạ tham bán nhi bất mị hề, trướng bàn hoàn dĩ phản trắc.夜(よ)半(なかば)に參(およ)んで寐(い)ねられず、悵(ちょう)として盤桓(ばんかん)として以て反側(はんそく)す。

Tham khảo thêm một số trang web về tiếng Nhật

Đăng kí học tiếng Nhật: https://forms.gle/X44hZPKAoJUvUYua7

Behance của mình: https://www.behance.net/phanthuha62

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật: https://phanthuha.me/category/tieng-nhat/

Đọc thêm về Jujutsu Kaisen: https://phanthuha.me/category/jujutsu-kaisen/

Đọc thêm về Tam quốc: https://phanthuha.me/category/tam-quoc/

Hà Phan

Một con mèo thích đọc chuyện chính trị.

Để lại một bình luận