Động từ tiếng Nhật được chia làm 4 loại (theo Kindaichi)
Tiếng Nhật
いたたまれない nghĩa là gì?
いたたまれない nghĩa là gì? Không thể ở yên được, muốn độn thổ, không chịu nổi sự hiện diện của mình tại đó.
Lại chuyện Trung-Nhật
Khi nói tới sự gần gũi về mặt địa lí của Trung & Nhật, trong tiếng Nhật có cụm 一衣帯水 (いちいたいすい một dải nước).
復唱 nghĩa là gì?
復唱 ふくしょう Nhắc lại / lặp lại điều vừa nghe để xác nhận rằng mình đã nghe đúng, hiểu đúng.
💙💚Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ あおい (xanh)💚💙
Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ あおい (xanh)
後ろめたい nghĩa là gì?
後ろめたい nghĩa là gì? Không hẳn là “xấu hổ” (恥ずかしい) hay “hối hận” (後悔) mà là…

Học ngữ pháp N3 qua lời bài hát
Sau nỗ lực tổng hợp các mẫu ngữ pháp N3 từ các bài hát tôi thích.
Tham khảo mẫu câu từ Shinkanzen Master N3.

いろは và ABC: Những con chữ đầu tiên ở hai thế giới
Phương Tây có bảng chữ ABC, vậy tiếng Nhật có gì? Trước khi 五十音 trở thành chuẩn mực, người Nhật đã sắp xếp chữ cái theo một trật tự hoàn toàn khác: いろは.

JLPT – Sao mãi không đạt? Khắc phục thế nào?
Khai bút đầu xuân, tôi sẽ chỉ cho anh em biết vì sao anh em mãi không thi đạt JLPT, để anh em có thể thoát cái vòng luẩn quẩn đi xin tips, xin đề, xin sách, xin cả… vía, từ tôi và nhiều người khác. Ở đây tôi sẽ nêu ra 3 SỰ THẬT ĐAU NÃO anh em phải nhớ trước khi bắt tay vào ôn thi, 3 SAI LẦM ĐÁNG BUỒN của việc luyện thi JLPT nhiều người mắc phải mà anh em nên tránh, cuối cùng chỉ ra những gì cần phải làm qua 3 BƯỚC KHẮC PHỤC.

tôi rì-viu sách ôn thi N3 để bạn đỡ tốn thời gian
Cho những ai đang hoang mang không biết học bao nhiêu cho đủ, tôi chia sẻ danh sách này, hi vọng bạn tìm được “chân ái” cho quá trình ôn thi của mình ^^