第二課:余暇 Luyện đọc tiếng Nhật
BÀI 2 – THỜI GIAN NGHỈ NGƠI / Trình độ Trung-Cao cấp
本文 Đoạn văn chính
仕事から解放された自由な時間を「余暇」といいます。日本では第二次世界大戦が終わってから、労働時間が少しずつ短くなって、余暇が増えてきました。土曜日が休みの会社も多くなりました。また、一年間に二週間くらいの有給休暇や四、五日の夏休み、正月休みもあります。一九六〇年代から始まった経済の高度成長の結果、勤労者の収入も増え、生活にゆとりが出てきました。そのため、余暇の活動にも、支出を回すことができるようになりました。それで、余暇の過ごし方も変わりつつあります。
余暇の過ごし方は人によって違います。社会福祉などのボランティア活動に参加している人もいますが、だいたいスポーツ、けいこごと、旅行、読書、ゲーム、ギャンブル、友人との交際、園芸、コレクション、手芸、釣り、家庭内だんらん、テレビ、ラジオの視聴などに分かれます。
しかし、余暇を十分に活用できていない人たちもいます。特に働きざかりの人たちの場合です。有給休暇も半分ぐらいしか取らず、暇なときも家で休養するだけという人が少なくありません。生活が仕事中心に進んでいるために余暇を十分に楽しめないでいます。仕事と余暇活用を両立させることはなかなか難しいようです。
Khoảng thời gian tự do được giải phóng khỏi công việc gọi là “余暇” (thời gian nghỉ ngơi). Ở Nhật Bản, kể từ khi Chiến tranh Thế giới thứ hai kết thúc, giờ làm việc dần dần được rút ngắn và thời gian nghỉ ngơi ngày càng tăng lên. Nhiều công ty cũng bắt đầu nghỉ thứ Bảy. Ngoài ra, còn có khoảng hai tuần nghỉ phép có lương mỗi năm, bốn năm ngày nghỉ hè và nghỉ Tết. Nhờ kết quả tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ bắt đầu từ thập niên 1960, thu nhập của người lao động cũng tăng lên, cuộc sống có thêm của cải dư dả. Vì vậy, người ta có thể dành chi phí cho các hoạt động giải trí. Và cách tận hưởng thời gian nghỉ ngơi cũng đang dần thay đổi.
Cách sử dụng thời gian nghỉ ngơi khác nhau tùy từng người. Có người tham gia hoạt động tình nguyện như phúc lợi xã hội, nhưng phần đông chia ra thành: thể thao, võ nghệ, du lịch, đọc sách, trò chơi, cờ bạc, giao lưu bạn bè, làm vườn, sưu tầm, thủ công, câu cá, đoàn tụ gia đình, xem truyền hình, nghe đài radio, v.v.
Tuy nhiên, cũng có những người chưa tận dụng được thời gian nghỉ ngơi một cách đầy đủ. Đặc biệt là những người đang trong độ tuổi làm việc nhiều nhất. Không ít người chỉ lấy khoảng một nửa số ngày phép có lương, và khi rảnh rỗi cũng chỉ nghỉ ngơi ở nhà. Vì cuộc sống xoay quanh công việc nên họ không thể tận hưởng thời gian nghỉ ngơi trọn vẹn. Có vẻ như việc cân bằng giữa công việc và thời gian nghỉ ngơi là điều không hề dễ dàng.
応用文 Văn ứng dụng ― 上海を訪れる
※ Bài văn thực hành – Chủ đề: Thăm Thượng Hải
けたたましく鳴らされるクラクションで目が覚めた。寝ぼけ眼で窓から外を見ると、町はもうすっかり目覚めている。太極拳や朝市へでも向かうのであろう人々と自動車の洪水、そして人や物で一杯のトラック。まだ六時前だというのに、町中が人であふれている。さすが中国第一の商業都市上海だけあって、沸き上がるようなエネルギーとけん騒で、ホテルの窓も揺らぐかと思えるほどだ。町に出ると、人、自転車、車が一体となってつくり出すエネルギーの波に、はじき飛ばされてしまいそうになる。すれ違う人たちの顔がこんなにも明るく見えるのは、早朝から容赦なく照りつける真夏の太陽のせいなのだろうか。休む間もなく話し続けるどの顔にも、明るい笑いの絶えることがない。
月の光に誘われて出た夜の町にも、明るい笑顔はあった。すずかけの木の下に腰を下ろしてビールを飲んでいると、私の周りに人が集まってきた。一見して服装の違う人間を珍しいと思ったのだろうか。「日本人か」「どこから来たのか」そういう意味なのだろうと見当はつけてみたが答えられない。そうだ、中国では友好の印にたばこを勧めるのだった。だれかにそう教えてもらったことを思い出して、胸のポケットからたばこの箱を取り出した。しばらくして、一人が遠慮うがちに手を出した。その手に後が続いて、あっという間に空になってしまった。「謝謝」の声を聞いて、「中日友好に一役買ってるんだ。」とうれしくなった。片言の日本語で、あるいは上海語で争うように語りかけてくるどの顔にも、笑顔がこぼれている。何でこんなに明るいのだろう。国を挙げての経済発展、国際化のかけ声の下でがんばることしか知らない私には、この明るさは理解し難いものだ。
・・・黄浦江から流れ出る水がもう届かなくなったのだろうか、黄色く濁っていた海の色がエメラルド色に変わった。ジャンクの姿ももう見えなくなった。それにしても、あの明るさは、何なのだろうか。私はもう一度上海を訪れようと決めた。そしてあの明るさがどこから来るのか、確かめてみたいと思った。「鑑真号」の甲板の上で心地よい風に吹かれながら、私は文字どおり、「上海、再見」を誓った。
Tiếng còi kèn inh ỏi làm tôi giật mình tỉnh giấc. Nhìn ra ngoài cửa sổ với đôi mắt còn ngái ngủ, thành phố đã hoàn toàn thức dậy. Dòng người có lẽ đang đổ về chỗ tập Thái Cực Quyền hay chợ sớm, cùng với dòng xe cộ như lũ, những chiếc xe tải chật ních người và hàng hóa. Dù chưa đến sáu giờ mà khắp thành phố đã tràn ngập người. Vì là Thượng Hải – thành phố thương mại số một Trung Quốc – nên năng lượng sôi sục và sự huyên náo đến mức cứ tưởng như cửa sổ khách sạn cũng rung lên. Ra đường, người ta dễ bị cuốn vào làn sóng năng lượng mà con người, xe đạp, ô tô cùng nhau tạo ra. Những khuôn mặt đi qua sao mà rạng rỡ thế – có phải vì nắng hè gay gắt chiếu xuống từ tờ mờ sáng? Và trên mỗi khuôn mặt liên tục trò chuyện không ngừng nghỉ ấy, nụ cười chẳng bao giờ tắt.
Phố đêm dưới ánh trăng cũng tràn đầy những nụ cười tươi. Khi tôi ngồi xuống gốc cây và nhâm nhi bia, người xung quanh bắt đầu tụ lại. Có lẽ họ thấy lạ khi nhìn thấy người ăn mặc khác biệt chăng? “Là người Nhật à?”, “Từ đâu đến vậy?” – tôi đoán chừng những câu hỏi như vậy nhưng chẳng thể trả lời được. À đúng rồi, ở Trung Quốc người ta mời thuốc lá như một cử chỉ thân thiện. Nhớ ra điều ai đó đã dạy mình, tôi lấy hộp thuốc từ túi ngực ra. Một lúc sau, một người rụt rè đưa tay ra. Rồi những bàn tay khác tiếp nối, chẳng mấy chốc hộp thuốc đã trống rỗng. Nghe tiếng “謝謝” (Cảm ơn), tôi vui nghĩ: “Mình đang góp phần cho tình hữu nghị Trung–Nhật đây.” Mỗi gương mặt đang kể chuyện liến thoắng bằng tiếng Thượng Hải hay tiếng Nhật bập bõm đều mang một nụ cười. Sao họ vui thế nhỉ? Với tôi – người chỉ biết cố gắng dưới khẩu hiệu phát triển kinh tế và quốc tế hóa của cả nước – sự lạc quan này thật khó hiểu.
… Có lẽ dòng nước từ sông Hoàng Phố đã không còn chảy tới đây nữa chăng, màu biển từ vàng đục đã chuyển sang xanh biếc như ngọc lục bảo. Bóng thuyền gỗ cũng không còn thấy nữa. Dù vậy, cái sự rạng rỡ ấy là gì vậy? Tôi quyết định sẽ thăm Thượng Hải thêm một lần nữa. Và muốn tìm hiểu xem cái ánh sáng vui tươi đó đến từ đâu. Đứng trên boong tàu “Giám Chân Hiệu”, đón làn gió dễ chịu, tôi đã nguyện thề đúng nghĩa đen: “Thượng Hải, tái kiến (hẹn gặp lại).”
単語 Từ vựng
| Tiếng Nhật | Tiếng Việt |
| 余暇(よか) | thời gian nghỉ ngơi |
| 解放(かいほう) | giải phóng |
| 第二次世界大戦(だいにじせかいたいせん) | chiến tranh thế giới lần thứ hai |
| 大戦(たいせん) | đại chiến |
| 労働(ろうどう) | lao động |
| 有給(ゆうきゅう) | có lương |
| 勤労者(きんろうしゃ) | người lao động |
| ゆとり | của cải dư thừa |
| 回す(まわす) | xoay sở, xoay vòng |
| 社会福祉(しゃかいふくし) | an sinh xã hội |
| ボランティア | tình nguyện |
| けいこごと | võ nghệ |
| ゲーム | trò chơi, game |
| ギャンブル | trò chơi đánh bạc |
| 園芸(えんげい) | việc làm vườn |
| コレクション | sưu tập |
| 手芸(しゅげい) | thủ công |
| 団らん(だんらん) | đoàn tụ |
| 視聴(しちょう) | sự nghe nhìn |
| 働き盛り(はたらきざかり) | đỉnh cao sức lao động |
| 休養(きゅうよう) | nghỉ dưỡng |
| 両立(りょうりつ) | cùng tồn tại |
| 弾む(はずむ) | cao trào, hứng thú |
| ジョギング | chạy bộ |
| 東南アジア(とうなんアジア) | Đông Nam Á |
| 独身(どくしん) | độc thân |
| スキー | trượt tuyết |
| 海水浴(かいすいよく) | tắm biển |
| 山登り(やまのぼり) | leo núi |
| クラクション | kèn, còi |
| 寝ぼけ眼(ねぼけまなこ) | ngủ mơ màng |
| 朝市(あさいち) | chợ sớm |
| 洪水(こうずい) | dòng (người), lụt lội |
| 町中(まちじゅう) | khắp thành phố |
| 沸き上がる(わきあがる) | sôi sục, dâng trào |
| エネルギー | năng lượng, sức sống |
| けんそう | huyên náo, náo nhiệt |
| 揺らぐ(ゆらぐ) | lung lay |
| 一体(いったい) | nói chung |
| はじく | búng, gẩy, tách ra |
| 飛ばす(とばす) | làm cho bay, thổi tan, cuốn, phân tán |
| 掛声(かけごえ) | giọng nói cất lên |
| 難い(がたい) | khó |
| 濁る(にごる) | đục, không tươi |
| エメラルド | màu xanh biếc |
| ジャンク | thuyền gỗ (chân chim) |
| 鑑真号(がんじんごう) | tên con tàu Giám Chân |
| 甲板(かんぱん) | boong tàu, ván ghép |
| 心地よい(ここちよい) | dễ chịu |
| 誓う(ちかう) | thề nguyền |
文法 Ngữ pháp
① 「N1 が N2 の」
→ Dùng N1 để giải thích thêm cho N2
専門が電子工学の人を募集している。
Đang tuyển dụng những người có chuyên ngành điện tử.
出身が東京の近藤先生は私の親友です。
Thầy Kondoo, người mà quê ở Tokyo, là bạn thân của tôi.
父親が医者で、母親が大学先生の林さんは前途有望だ。
Anh Hayashi mà có bố làm bác sĩ, mẹ là giảng viên đại học thì có một tiền đồ tươi sáng.
② Vます + つつある
→ dần dần, từ từ (diễn tả quá trình đang thay đổi)
わが国の人民の生活は非常に安定し、向上しつつあります。
Đời sống người dân ở nước tôi khá ổn định, hơn nữa mức sống dần dần được nâng cao.
いま列車は南東駅に向かって進みつつあります。
Hiện giờ, tàu xe lửa đang từ từ tiến vào nhà ga.
病気はまだ完全にはなおっていませんが、回復しつつあります。
Căn bệnh thì vẫn chưa khỏi hẳn nhưng mà dần dần rồi cũng sẽ hồi phục.
③ Vます + ざかり
→ N (nhiều) – đang ở thời điểm cao nhất / nhiều nhất
夏の日盛りには作業を休む。
Vào những ngày hè thì nghỉ làm nhiều.
いま伸びざかりだから、たくさん食べてください。
Bây giờ con đang phát triển rất nhiều nên hãy ăn thật nhiều vào.
食べざかりにあるあの子はいくらたべてもおなかいっぱいにならないようだ。
Cái cậu bé mà háu ăn, dường như có ăn bao nhiêu đi nữa cũng không no.
④ 「…ないでいる」
→ vẫn chưa thể… (chỉ dùng cho người, động vật)
資料は集まったが、時間がないので、まだ書けないでいる。
Đã thu thập đủ tài liệu nhưng mà vì không có thời gian nên vẫn chưa thể viết bài được.
おかげさまでこちらもどうやら病気をしないでおります。
Nhờ trời, ở đây, dù thế nào đi chăng nữa cũng không bị bệnh.
郭さんだけはまだなにも知らないでいる。
Chỉ có anh Ri là vẫn chưa biết gì hết.
⑤ 「いっぱい」
→ Ba nghĩa chính: (1) toàn bộ (2) đầy (3) đầy đủ
(1)toàn bộ
精いっぱいがんばったから、後悔なんかはしない。
Vì đã cố gắng hết sức nên không có gì là hối tiếc.
この次の試合には、力いっぱい争うつもりだ。
Trận thi đấu kế tiếp này, dự định sẽ dốc hết sức để tranh đấu.
今週いっぱいでこの仕事をすませるつもりだ。
Dự định sẽ hoàn thành công việc trong tuần này.
(2)đầy
目に涙をいっぱい浮かべていた。
Đôi mắt đẫm lệ.
日曜の南京路はいつも買い物の人でいっぱいだ。
Trên con đường Nam Kinh vào ngày chủ nhật, lúc nào cũng tấp nập người đi mua sắm.
部屋が本でいっぱいになっている。
Căn phòng đầy sách.
(3)đầy đủ
これでいっぱいですから、値引きはできない。
Tới đây là đủ mức rồi, không thể giảm giá nữa.
収入いっぱいに暮らしているので、そんなに高いものはとても買えない。
Vì đây là thu nhập đủ để chi tiêu hàng ngày nên không thể mua món đồ đắt như thế.
⑥ 「けっこう」
→ Bốn nghĩa: (1) tốt, quý giá, vừa (2) đủ khả năng, hoàn toàn có thể (3) khỏi, không cần nữa (4) khá
(1)tốt, quý giá, vừa
結構なホテルですね。
Khách sạn này khá được nhỉ.
結構なプレゼントをありがとうございました。
Cảm ơn anh đã tặng tôi món quà quý giá.
「お口に合いますか。」「はい、けっこうです。わたしはそんな味が好きです。」
“Có vừa miệng không?” “Vâng, vừa rồi ạ. Tôi rất thích cái vị như thế này.”
(2)đủ khả năng, hoàn toàn có thể
「お酒はいかがですか。」「いいえ、ジュースでけっこうです。」
“Dùng rượu nhé, anh thấy sao?” “Thôi ạ, tôi dùng nước trái cây là được rồi.”
話し合いはいつでもけっこうです。
Trò chuyện với nhau thì lúc nào cũng được.
あしたの切符がなければ、あさってのでもけっこうです。
Nếu không có vé ngày mai thì vé ngày mốt cũng được.
(3)khỏi, đủ rồi, không cần nữa
「おかわりいかがですか。」「いいえ、結構です。」
“Tôi đổi cái khác cho cô nhé?” “Thôi được rồi.”
「あした迎えに行きましょう。」「結構です。ひとりで行けますから。」
“Ngày mai để tôi đi đón cô.” “Thôi khỏi ạ, tôi có thể đi một mình.”
「車で送りましょうか。」「結構です。近いから歩いて帰ります。」
“Để tôi tiễn cô bằng xe hơi nhé?” “Thôi khỏi ạ, vì cũng gần nên tôi sẽ đi bộ về.”
(4)khá
わあ、すてき、けっこう高いでしょう。
Chao ôi, thật tuyệt, nhưng có lẽ khá là đắt.
まだ時間があるから、歩いて行ってもけっこう間に合いますよ。
Vì vẫn còn thời gian nên dù có đi bộ cũng vừa kịp đấy.
ちょっと狭いですけど、片付けたらけっこういい部屋に見えるよ。
Hơi chật hẹp một chút nhưng sau khi dọn dẹp thì trông căn phòng cũng khá được đấy.
⑦ 「動・い形・な形・名」の普通形 + というのに
→ Mặc dù… (nhưng vẫn…)
もう三十歳だというのに、まだ子供のようだ。
Mặc dù đã 30 tuổi rồi mà vẫn còn như con nít.
ボートが沈むというのに、まだ乗ろうとする。
Mặc dù con thuyền sắp chìm rồi, thế mà vẫn muốn leo lên.
風邪を引いているというのに、無理をして授業に出ようとする。
Mặc dù đang bị cảm nhưng lại muốn đến lớp trong khi biết là không thể được.
✦ Dạng mệnh lệnh / cấm đoán + というのに → “Dù đã bảo là… nhưng…”
行けというのに、なぜ行かないのか。
Đã bảo là đi, nhưng tại sao lại không đi?
やめろというのに、なぜやめないのだ。
Đã bảo hãy bỏ đi, nhưng tại sao lại không bỏ?
見るなというのに、なぜ見るのか。
Đã bảo là đừng xem, nhưng tại sao lại xem?
⑧ 「さすが(に)…だけあって」
→ Vì… cho nên… (đương nhiên là / không hổ danh)
Cấu trúc: 「動・い形・な形・名」の名詞修飾型 + だけあって
さすが(に)北京はわが国の首都だけあって、町もきれいだし、交通も便利だ。
Vì Bắc Kinh là thủ đô của nước chúng ta, nên đương nhiên là thành phố cũng sạch đẹp, mà giao thông cũng thuận tiện.
Tanさんはさすが(に)熱心な人だけあって、いつもまめまめしく手伝ってくれる。
Vì anh Tân là một người nhiệt tình nên đương nhiên là lúc nào cũng sẵn sàng giúp đỡ.
さすがに江先生は日本に二十年もいただけあって、日本のことに詳しい。
Thầy Vịnh vì đã ở Nhật 20 năm, nên đương nhiên là biết rõ về Nhật Bản.
⑨ Vます + 難い(がたい)
→ khó… (khó mà có thể làm điều gì đó)
今度の体験は忘れ難いものだ。
Cuộc trải nghiệm lần này khó mà có thể quên được.
あの人の気持ちはほんとうに理解しがたい。
Nỗi lòng của người đó, thật sự khó mà hiểu nổi.
⑩ 「それにしても」
→ đành rằng là vậy / dù thế đi nữa thì…
学歴社会で塾がやるのは分かるが、それにしても幼稚園に行く前から塾に行くなんて。
Đành rằng biết là trong cái xã hội hóa giáo dục này, trường tư là rất phổ biến, nhưng người ta đi học trường tư từ trước khi đi nhà trẻ nữa.
日本生まれとは聞いていたけど、それにしても李さんの日本語は上手ですね。
Nghe nói anh Ri sinh ra tại Nhật, đành rằng là vậy nhưng tiếng Nhật của anh Ri quả là giỏi thật.
お盆は道路が込む。それにしても、三十キロも渋滞はひどい。
Ngày lễ Vu Lan thì đường phố rất đông đúc. Đành rằng là vậy nhưng mà kẹt xe dài đến 30 cây số thì thật là khủng khiếp.