TRẠNG THÁI VẤN ĐỀ
Tư liệu đã được xác lập
| Nội dung | Bằng chứng |
|---|---|
| 寨 là một cấp hành chính có từ thời Lý, không phải phát minh thời Trần | Thanh Hoá Trại 清化寨 xuất hiện trong tư liệu năm 1090 và 1100; phiên trại 番寨 ở nam Hoan Châu |
| Trại phân bố khắp nơi, gồm cả trong đồng bằng sông Hồng | Ngoại Trại 外寨, Tân Trại 新寨; Yên Hưng Trại, Vạn Ninh Trại thuộc Hải Đông Lộ |
| Trại là một trạng thái tạm thời, không phải nhãn cố định | Lộ trình thăng cấp Trại lên Trấn lên Phủ, điển hình: Thanh Hoá |
| Kinh/Trại với tư cách cặp phân loại con người xuất hiện 1256, bãi bỏ 1275 | Toàn thư, Bản kỷ, quyển V, ba mục 1256, 1266, 1275 |
| Tỷ lệ hạn ngạch khoa 1256 là 42 Kinh – 1 Trại trong tổng số 43 thái học sinh | Toàn thư, mục 1256 |
| Thời Lý, chữ 京 chỉ xuất hiện trong tổ hợp 京城 | Việt sử lược |
| 京路 xuất hiện dày đặc ở giai đoạn Hồ và thuộc Minh | Toàn thư, các mục 1401, 1405, 1407, 1412, 1414 |
Tư liệu còn cần kiểm chứng
- Động cơ của hạn ngạch 1256 và của việc bãi bỏ năm 1275: Sử liệu không ghi chép, mọi phát biểu hiện có đều có thể chỉ là suy diễn
- Thời điểm 京 trở thành tộc danh: Cứ liệu sớm nhất là bia Ngô gia thị 吳家氏碑 (khoảng 1366 đến 1395, chùa Dầu, Đinh Xá, Bình Lục, Hà Nam) với cụm 近京人
- Quan hệ với tranh luận 逐路取人 thời Tống: Giả thuyết chưa được kiểm chứng, chỉ nằm ở ý tưởng
- Tính liên tục hay đứt gãy giữa Kinh/Trại thế kỷ XIII và thế đối lập Đông Kinh với Thanh Nghệ thế kỷ XV: Chưa có nghiên cứu bắc cầu
- Vì sao Đại Việt dùng một bộ từ vựng (寨) cho cả hai biên giới, lục địa lẫn hàng hải, trong khi Nhật Bản dùng hai bộ khác nhau: Chưa có nghiên cứu liên quan
TƯ LIỆU SƠ CẤP (XẾP THEO KHOẢNG CÁCH VỚI SỰ KIỆN)
Lưu ý: Toàn thư không phải nguồn sơ cấp cho thế kỷ XIII. Đây chỉ là nguồn sơ cấp cho tư duy sử học thời Lê, là nguồn thứ cấp cho thực tế Lý-Trần.
Tầng A: Đồng đại
| Tư liệu | Niên đại | Dùng để làm gì | Xác minh |
|---|---|---|---|
| Văn bia thời Lý và Trần | XI đến XIV | Xem cụ thể, không qua tay người sao chép | |
| Bia Ngô gia thị 吳家氏碑, chùa Dầu, Hà Nam | k. 1366-1395 | Cụm 近京人, mấu chốt cho câu hỏi tộc danh | |
| Bia chùa Linh Xứng, núi Ngưỡng Sơn, Thanh Hoá | 1126 | Lý Thường Kiệt trấn trị vùng Trại | |
| Bia Sùng Nghiêm Diên Thánh, Hậu Lộc, Thanh Hoá | 1118 | Trình độ Hán văn và bảo trợ Phật giáo vùng Trại | |
| Bia chùa Báo Ân, An Hoạch, Thanh Hoá | k. 1100 | Cùng mục đích | |
| Bia Cổ Việt thôn Diên Phúc tự (1157), Khoái Châu | 1157 | Đỗ Anh Vũ được uỷ nhiệm Thanh Hoá phủ, 遙授諸鎭寨 | |
| Việt sử lược 越史略 | k. cuối XIV | Bộ sử Đại Việt sớm nhất còn lại; hệ hành chính Lý ở dạng nguyên sơ | |
| An Nam chí lược 安南志略, Lê Tắc | 1335 | Người trong cuộc mô tả cho độc giả ngoại quốc; phần Quận ấp | |
| Thơ văn Lý Trần, Viện Văn học, 3 tập | sưu tập | Tra cách dùng 京 và 寨 trong ngôn ngữ hành chính đương thời |
Bộ sưu tập văn bia cần có: Văn bia thời Lý; Văn bia thời Trần, Văn bia chữ Hán Việt Nam: Từ thời Bắc thuộc đến đời Trần; Văn bia thời Lê sơ.
Tầng B: Sử biên niên Đại Việt
| Tư liệu | Mục cần tra | Xác minh |
|---|---|---|
| Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ q.V | 1256 (21a-21b), 1266 (29b-30a), 1275 (34a-34b) | |
| Toàn thư, Bản kỷ q.II | 1025, mục Định Phiên trại 定藩寨 (9b) | |
| Toàn thư, Bản kỷ q.V | 1263, Thanh Hoá vẫn giữ danh xưng chủ trại (28a) | |
| Toàn thư, Bản kỷ q.VIII | 1401, hộ tịch nhà Hồ, 京人 (39a) | |
| Toàn thư, Bản kỷ q.VIII-IX | 1405, 1407, 1412, 1414, các mục 京路 | |
| Đại Việt sử ký tiền biên và Việt sử tiêu án, Ngô Thì Sĩ | Lời bàn so sánh Kinh/Trại với phân biệt Hán Mãn nhà Thanh | |
| Khâm định Việt sử thông giám cương mục | Chính biên q.VI tr.38-39, khảo chứng quê quán hai trạng nguyên 1256 |
Lưu ý văn bản học cần kiểm tra: tên Trại trạng nguyên khoa 1256 xuất hiện dưới dạng Trương Xán trong đa số tài liệu tiếng Việt, nhưng bài của Đỗ Thị Thuỳ Lan ghi là Trương Cần. Đây là một dị bản cần đối chiếu nguyên văn chữ Hán. Cương mục xác định người này quê Hoành Sơn thuộc Bố Chính, tức Quảng Bình ngày nay, không phải Thanh Nghệ.
Tầng C. Địa chí và điển chế
- Lịch triều hiến chương loại chí, Phan Huy Chú, 1821. Phần Dư địa chí và Khoa mục chí.
- Dư địa chí, Nguyễn Trãi, 1435, kèm Tập chú của Nguyễn Thiên Túng và Lý Tử Tấn.
- Sử học bị khảo 史學備考, Đặng Xuân Bảng.
- Đất nước Việt Nam qua các đời, Đào Duy Anh. Nền tảng cho diên cách địa danh.
- Đại Nam nhất thống chí và Đồng Khánh địa dư chí. Truy vết địa danh còn mang chữ trại.
Tầng D: Nguồn Trung Quốc, đối chứng độc lập
| Tư liệu | Niên đại | Giá trị | Xác minh |
|---|---|---|---|
| Lĩnh ngoại đại đáp 嶺外代答, Chu Khứ Phi | 1178 | Quan Tống ở Quảng Tây mô tả cơ cấu Giao Chỉ đương thời | |
| Tống hội yếu tập cảo 宋会要輯稿 | biên tập hậu kỳ | Momoki đã dùng để đối chiếu đơn vị hành chính thời Lý | |
| Quế hải ngu hành chí 桂海虞衡志, Phạm Thành Đại | ~1175 | Cùng loại, cùng thời | |
| An Nam chí nguyên 安南志原, Cao Hùng Trưng | Minh | Khảo sát hành chính Đại Việt thời thuộc Minh | |
| Tống sử 宋史 Giao Chỉ truyện, Nguyên sử 元史 An Nam truyện | Báo cáo triều cống và quân sự | ||
| Thuỷ kinh chú sớ 水经注疏 | Địa danh cổ vùng thượng du |
Điểm ngữ văn then chốt: chữ 寨 trong Hán văn có sở chỉ gốc là trại quân, đồn luỹ có rào. Trong hệ ki mi (羈縻 jimi) của nhà Tống dùng quản lý vùng phên dậu phía nam, 寨 là cấp hành chính đặc thù cho khu vực do tù trưởng bản địa kiểm soát. Chữ này mang sẵn hàm ý biên viễn và bán tự trị trước khi được Đại Việt áp dụng.
NGHIÊN CỨU THỨ CẤP (XẾP THEO NGÔN NGỮ VÀ NIÊN ĐẠI)
TIẾNG ANH
| Ưu tiên | Năm | Công trình | Vì sao đọc | XM |
|---|---|---|---|---|
| P1 | 2021 | Đỗ Thị Thuỳ Lan, “Barbarians and the Kinh – Trại Separation: Perceptions of the Đại Việt Dynasties on the Uplands (11th-16th Centuries)”, Thang Long Journal of Science: Van hien and Heritage 1(2), tr. 116-142 | Công trình duy nhất xử lý Kinh/Trại như đối tượng chính | |
| P1 | 2013 | Momoki Shirō, “Local Rule of Đại Việt under the Lý Dynasty: Evolution of a Charter Polity after Tang-Song Transition in East Asia”, Asian Review of World Histories 1(1), tr. 45-84 | Nền tảng cấu trúc; bảng hai mươi loại đơn vị hành chính | |
| P1 | 2012 | Momoki Shirō, “Changing Local Administrative Units in Đại Việt under the Trần Dynasty (1226-1400)”, tham luận AAWH Congress II, Seoul | Tiếp nối trực tiếp, giai đoạn có Kinh/Trại | |
| P1 | 1998 | Keith W. Taylor, “Surface Orientations in Vietnam: Beyond Histories of Nation and Region”, Journal of Asian Studies 57(4) | Mở đường cho luận điểm phân biệt vùng miền | |
| P2 | 2019 | Christian Lentz, Contested Territory | Vùng cao Tây Bắc, giai đoạn cận hiện đại | |
| P2 | 2017 | James Anderson và John Whitmore, “The Dong World: A Proposal for Analyzing the Highland Between the Yangzi Valley and the Southeast Asian Lowlands”, Asian Highlands Perspectives 44, tr. 8-43 | Khái niệm 洞, nguồn gốc Thái cổ của chữ này | |
| P2 | 2017 | Bradley Camp Davis, Imperial Bandits | Biên giới Việt Trung | |
| P2 | 2016 | Catherine Churchman, The People Between the Rivers | Định nghĩa lại Man, Lí, Lão theo quan hệ với chính quyền thuộc địa Hán | |
| P2 | 2016 | Kathlene Baldanza, Ming China and Vietnam | Giai đoạn Minh, hệ thuật ngữ bị khảo sát lại | |
| P2 | 2015 | Momoki Shirō, “The Vietnamese empire and its expansion”, trong Geoff Wade (ch.b.), Asian Expansions, Routledge, tr. 144-166 | Bành trướng như một quá trình thể chế | |
| P2 | 2010 | Victor Lieberman, “A zone of refuge in Southeast Asia? Reconceptualizing interior spaces”, Journal of Global History 5(2), tr. 333-346 | Phản biện Zomia từ phía sử học | |
| P2 | 2010 | Jean Michaud, “Editorial: Zomia and beyond”, Journal of Global History 5(2), tr. 187-214 | Bản đồ hoá lại Zomia | |
| P2 | 2009 | James C. Scott, The Art of Not Being Governed, Yale UP | Đối tượng bị phản biện. Phải đọc để hiểu Đỗ Thị Thuỳ Lan đang đánh vào đâu | |
| P2 | 2007 | James A. Anderson, The Rebel Den of Nung Trí Cao, U. of Washington Press | Nùng Trí Cao, ca nghiên cứu vùng biên chuẩn mực | |
| P2 | 2006 | John K. Whitmore, “The Rise of the Coast: Trade, State and Culture in Early Dai Viet”, JSEAS 37, tr. 103-122 | Trục biển, cần cho phần Hải Đông | |
| P2 | 2006 | Li Tana, “A View from the Sea: Perspectives on the Northern and Central Vietnamese Coast”, JSEAS 37, tr. 83-102 | Cùng trục | |
| P3 | 1999 | Shiro Momoki, “Dai Viet and the South China Sea Trade”, Crossroads 12, tr. 1-34 | Thương mại biển thời Lý Trần | |
| P3 | 1999 | O. W. Wolters, History, Culture, and Region in Southeast Asian Perspectives, bản sửa | Khung mandala, cái mà Momoki bác bỏ | |
| P3 | 1988 | Alexander Woodside, Vietnam and the Chinese Model, Harvard UP | Cặp Great Tradition và Little Tradition | |
| P3 | 1985 | John K. Whitmore, Vietnam, Hồ Quý Ly, and the Ming, Yale | Trỗi dậy của giới quân sự Thanh Nghệ | |
| P3 | 2005 | Willem van Schendel, “Geographies of Knowing, Geographies of Ignorance”, trong Locating Southeast Asia, KITLV | Nguồn gốc khái niệm Zomia |
TIẾNG VIỆT
| Ưu tiên | Năm | Công trình | Vì sao đọc | XM |
|---|---|---|---|---|
| P1 | 2021 | Nguyễn Mạnh Tiến, Khai nguyên Rồng tiên, NXB Hội Nhà văn | Nghiên cứu định lượng tưởng tượng tập thể Đại Việt thế kỷ XV qua Toàn thư | |
| P1 | 2019 | Trần Trọng Dương, Việt Nam thế kỷ X: những mảnh vỡ lịch sử, NXB ĐHSP | Tước hiệu Định Phiên Vương, Ngự Man Vương; nền cho phần tiền Lý | |
| P1 | 2016 | Momoki Shirō, “Thử phân tích quan chế Đại Việt thời Lý thông qua tài liệu văn khắc”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: KHXH&NV 32(1S), tr. 90-99 | Momoki viết bằng tiếng Việt, dùng văn bia | |
| P1 | 2017 | Phạm Lê Huy, “Tầng lớp thủ lĩnh tại Giao Châu – An Nam thời Đô hộ Tùy Đường”, luận án tiến sĩ, ĐHKHXH&NV Hà Nội | Tiền sử của cấu trúc thủ lĩnh mà Lý Trần kế thừa | |
| P2 | 2024 | Bài về họ Đỗ và Đỗ Tử Bình, “Cự tộc hay/và quan liêu”, nhận diện chính thể Đại Việt Lý Trần | Tranh luận thân tộc so với quan liêu, liên quan trực tiếp tới bản chất nhà nước | |
| P2 | 2018 | Nguyễn Thừa Hỷ, Lịch sử và văn hoá Việt Nam từ góc nhìn đổi mới, NXB TT&TT | Khung tiền hệ hình, hệ hình chuẩn, hậu hệ hình | |
| P2 | 2014 | Nguyễn Mạnh Tiến, Những đỉnh núi du ca, NXB Thế giới | Người H’mông, đối chiếu với Zomia | |
| P2 | 2012 | Phan Huy Lê, Lịch sử và văn hoá Việt Nam: Tiếp cận bộ phận, NXB Thế giới | Tổng quan có thẩm quyền | |
| P2 | 2012 | Nguyễn Phúc Anh, “Những tư liệu về nguyên quán Lý Công Uẩn”, Nghiên cứu và Phát triển (Huế) 8-9 (97-98), tr. 182-204 | Nguồn gốc hoàng tộc Lý, liên quan tới ai là Kinh | |
| P2 | 2010 | Nguyễn Quang Ngọc (ch.b.), Vương triều Lý (1009-1226), NXB Hà Nội | Kỷ yếu nền tảng | |
| P2 | 2019 | Vũ Văn Quân (ch.b.), Vương triều Trần (1226-1400), NXB Hà Nội | Tuyển tập, có Phan Huy Lê 1987 và Trần Thị Vinh 1988 | |
| P2 | 2016 | Tạ Chí Đại Trường, Chuyện phiếm sử học, NXB Tri thức | Không hàn lâm nhưng nhiều nhận xét về địa lý quyền lực | |
| P3 | 2006 | Nguyễn Thừa Hỷ, “Lại bàn về chế độ phong kiến Việt Nam”, Nghiên cứu Lịch sử 9(365), tr. 13-18 | Tranh luận về chính khái niệm phong kiến | |
| P3 | 1998 | Trần Quốc Vượng, Việt Nam cái nhìn địa – văn hoá, NXB VHDT | Không gian văn hoá Mường, Thanh Nghệ | |
| P3 | 2008 | Trần Thị Vinh, về thiết chế chính quyền thời Lý, Nghiên cứu Lịch sử | Cấu trúc hành chính | |
| P3 | Cao Xuân Hạo, Tiếng Việt: Sơ thảo ngữ pháp chức năng; Âm vị học và tuyến tính | Không về sử, lập luận chống áp khung ngoại lai |
Cần thêm: Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, Tạp chí Hán Nôm, kỷ yếu chuỗi toạ đàm về vùng cao Đại Việt do Khoa Lịch sử ĐHKHXH&NV Hà Nội tổ chức, đặc biệt hội thảo “A View from the Mountains: Upland Regions of Đại Việt” (2019) và “Study on Upland Vietnam: Historical and Interdisciplinary Perspectives” (2020).
TIẾNG NHẬT
| Ưu tiên | Công trình | Vì sao đọc | XM |
|---|---|---|---|
| P1 | Momoki Shirō 桃木至朗, chuyên khảo về sự hình thành và biến đổi nhà nước Đại Việt trung đại | Bản đầy đủ của các luận điểm ông đã tóm lược trong bài tiếng Anh | |
| P1 | Sakurai Yumio 桜井由躬雄, nghiên cứu về sự hình thành làng xã Việt Nam | Luận đề nhà nước liên bang thời Lý. Nếu đúng thì toàn bộ khung “ưu đãi hay kỳ thị” sai đề | |
| P1 | Sakurai Yumio, “Land, Water, Rice and Men in Early Vietnam”, bản thảo chưa xuất bản, Keith W. Taylor biên tập, Thomas A. Stanley dịch | Luận điểm Đại Việt chỉ thống nhất thực sự từ thời Trần | |
| P2 | Momoki Shirō (1998), về gia đình các vua Lý và sự xuất hiện vương triều phụ hệ; Momoki (2009), về những người đàn ông ngoài hoàng gia ở triều Lý | Cả hai có bản dịch tiếng Việt trong kỷ yếu Vương triều Lý |
Phía so sánh Nhật Bản, hướng tra cứu:
- Nghiên cứu về 城柵 (jōsaku) vùng Mutsu và Dewa: báo cáo khai quật 多賀城, 秋田城, 胆沢城; các chuyên khảo về 蝦夷 và nhà nước cổ đại.
- Nghiên cứu về 大宰府 và 鴻臚館: báo cáo khai quật di chỉ Kōrokan ở Fukuoka, nghiên cứu về 唐物 và cơ chế 先買権.
- Nghiên cứu về 防人, 異国警固番役, 石築地 và 鎮西探題 sau hai cuộc xâm lược Mông Cổ.
- Quy định phân hạng 国 theo 延喜式: 大国/上国/中国/下国 và 近国/中国/遠国.
TIẾNG TRUNG VÀ TIẾNG HÀN
| Ưu tiên | Hướng tra cứu | Vì sao | XM |
|---|---|---|---|
| P1 | Chế độ 羈縻州 và 羈縻寨 thời Đường Tống, đặc biệt ở Quảng Nam Tây lộ | Nguồn trực tiếp của chữ 寨 trong thiết chế Đại Việt | |
| P1 | Tranh luận 逐路取人 (Tư Mã Quang) so với 憑才取人 (Âu Dương Tu) thời Bắc Tống; chế độ 南北卷 nhà Minh sau 1397 | Tiền lệ trực tiếp nhất cho hạn ngạch khoa cử theo vùng | |
| P2 | Chế độ 路 thời Tống, cấu trúc và chức năng | Đối chiếu với lộ thời Trần | |
| P2 | Chế độ 五道兩界 của Cao Ly: 北界 và 東界 là vùng quân quản biên viễn tách khỏi các 道 thường; cùng hệ 京 gồm 開京, 西京, 東京, 南京 | Nhà nước cùng lúc có hệ 京 và hệ vùng biên đặc quản | |
| P3 | Hải Đông chư quốc kỷ 海東諸國紀, Thân Thúc Chu, 1471 | Ca đối chiếu cho tổ hợp 海東 |
BỐN TRỤC LIÊN NGÀNH
NGỮ VĂN HỌC KHÁI NIỆM
Câu hỏi: hệ từ vựng phân loại không gian và con người của Đại Việt vận hành thế nào, biến đổi ra sao theo thời gian?
- Lập bảng đối chiếu toàn văn cho từng chữ: 京, 寨, 鎮, 蠻, 獠, 夷, 藩, 洞, 栅.
- Tách bạch hai nghĩa của 寨: đơn vị hành chính biên viễn miền núi (trại Quy Hoá, trại Vĩnh Bình) so với nhãn vùng Thanh Nghệ sau 1256.
- Truy nguyên 寨 từ hệ ki mi Tống sang Đại Việt bằng đối chiếu trực tiếp Tống hội yếu tập cảo với Việt sử lược. Momoki đã dùng cả hai nguồn nhưng để lập bảng đơn vị hành chính.
- Lập niên biểu cho quá trình tộc danh hoá của chữ 京: từ 京城 (Lý) sang 京 chỉ không gian văn minh (Trần) sang 京人 và 京路 (Hồ, thuộc Minh) sang tộc danh hiện đại.
Sản phẩm: lịch sử ngữ nghĩa của chữ 寨 trong tiếng Việt lịch sử.
ĐỊA LÝ HỌC LỊCH SỬ
Câu hỏi: nhãn Trại bám theo cái gì, tộc người, địa hình, hay khoảng cách tới trung tâm quyền lực?
Thao tác cụ thể:
- Lập cơ sở dữ liệu mọi đơn vị mang chữ 寨 từ 1009 đến 1400, gắn toạ độ và niên đại xuất hiện cùng niên đại biến mất hoặc thăng cấp.
- Kiểm định giả thuyết: nếu Trại mã hoá mức độ kiểm soát chứ không mã hoá tộc người thì bản đồ Trại theo thời gian phải dịch chuyển đồng bộ với biên giới kiểm soát thực tế.
- Đặc biệt chú ý ba nhóm: Ngoại Trại và Tân Trại trong đồng bằng; Yên Hưng Trại và Vạn Ninh Trại thuộc Hải Đông Lộ ở đông bắc; và Thanh Hoá Trại 1090 ở phía nam.
- Đối chiếu lộ trình thăng cấp Trại lên Trấn lên Phủ ở Thanh Hoá với các trường hợp khác để xem đó có phải quy luật hay chỉ là ca cá biệt.
Sản phẩm: Trại = một chỉ báo biên giới.
SO SÁNH ĐÔNG Á
Câu hỏi: các nhà nước Hán hoá khác đã giải quyết bài toán phân loại trung tâm và ngoại vi ra sao, và Đại Việt lệch ở đâu?
- Cao Ly: Cao Ly có hệ 五道兩界 năm đạo hành chính thường cộng hai giới quân quản biên viễn là 北界 và 東界. Đồng thời có hệ nhiều kinh đô 開京, 西京, 東京, 南京. Nghĩa là một nhà nước có đủ cả hai vế: hệ 京 và hệ vùng biên đặc quản, cùng tồn tại, cùng thời điểm với Lý Trần.
- Nhật Bản: khảo sát trùng chức năng và trùng thuật ngữ
| Đại Việt | Nhật Bản | Chức năng |
|---|---|---|
| 京, 京路 | 畿内 | Lõi văn minh |
| 府, 路, 州 | 七道 | Đơn vị chính quy |
| 寨, 栅, 鎮 | 城柵, 鎮守府 | Đồn luỹ biên viễn kiêm đơn vị hành chính |
| 蠻, 獠, 夷 | 蝦夷, 隼人 | Nhãn man di |
| 禦蠻王, 定藩王 | 征夷大将軍, 鎮守府将軍 | Tước hiệu bình man |
| Lộ Hải Đông, trấn Vân Đồn | 西海道, 大宰府, 鴻臚館 | Biên hải kiêm cửa ngõ ngoại thương |
| Quân Bình Hải, Sát hải sứ | 防人, 唐物使 | Phòng thủ và kiểm soát ngoại thương |
| Nâng Vân Đồn lên trấn sau chiến tranh Nguyên Mông | 石築地 (1276), 異国警固番役, 鎮西探題 (1293) | Phản ứng thể chế sau xâm lược Mông Cổ |
Ba điểm bất đối xứng phải nêu rõ: lộ 路 là thiết chế Tống, đạo 道 là thiết chế Đường, do hai nước vay ở hai thời điểm khác nhau, xem xét thêm sự khác biệt giữa kan-on và Hán Việt.
- Bắc Tống: Giả thuyết cần kiểm chứng là quy chế Kinh trạng nguyên – Trại trạng nguyên có phải một dạng bản địa hoá tranh luận 逐路取人 so với 憑才取人 thời Bắc Tống. Nếu đúng, nó giải thích trọn vẹn vì sao hạn ngạch được đặt ra rồi bãi bỏ sau mười chín năm.
LỊCH SỬ TIẾP NHẬN
Câu hỏi: mỗi thời đại đã lấp đầy khoảng im lặng của sử liệu bằng giả định gì, và vì sao?
Bốn lớp đọc cần tách bạch:
- Thế kỷ XIII: bản ghi gốc
- Thế kỷ XV đến XVIII: sử quan Lê Ngô Thì Sĩ so sánh Kinh/Trại với phân biệt Hán Mãn nhà Thanh. Đây là bằng chứng về cách tiếp nhận, không phải bằng chứng về thực tế thế kỷ XIII, vì ông sống trong bối cảnh Trịnh Nguyễn phân tranh và triều Thanh cai trị Trung Hoa.
- Thế kỷ XIX: Quốc sử quán triều Nguyễn, phần lời cẩn án và khảo chứng quê quán.
- Thế kỷ XX đến XXI: một số người theo sử học dân tộc chủ nghĩa đọc Kinh/Trại theo khung đoàn kết dân tộc hoặc khung khuyến học.
Luận điểm khả thi: Sự lệch pha giữa bốn lớp này là đối tượng nghiên cứu đáng chú ý.
BẪY PHƯƠNG PHÁP
- Lỗi thời đại luận về tộc danh: 京 thời Lý Trần là kinh sư, không phải “người Kinh”, không trộn hai nghĩa
- Coi Toàn thư là nguồn đồng đại: Cách sự kiện hai đến bốn thế kỷ
- Đồng nhất Trại với Thanh Nghệ: Bằng chứng Hải Đông Lộ và Ngoại Trại bác bỏ trực tiếp
- Liên hệ 1256 đến 1428: Nhà Trần đã bỏ phân chia từ 1275, tính liên tục nếu tồn tại phải được chứng minh, không được giả định
- Tin bản dịch ở những chỗ then chốt: Bản dịch có xu hướng biến thuật ngữ cổ thành từ hiện đại, luôn đối chiếu nguyên văn chữ Hán ở mọi câu sẽ trích
- Trích nguồn sơ cấp qua tay nguồn thứ cấp: Mọi trích dẫn Toàn thư phải về tận quyển và tờ.
