TRẠNG THÁI VẤN ĐỀ

Tư liệu đã được xác lập

Nội dungBằng chứng
寨 là một cấp hành chính có từ thời Lý, không phải phát minh thời TrầnThanh Hoá Trại 清化寨 xuất hiện trong tư liệu năm 1090 và 1100; phiên trại 番寨 ở nam Hoan Châu
Trại phân bố khắp nơi, gồm cả trong đồng bằng sông HồngNgoại Trại 外寨, Tân Trại 新寨; Yên Hưng Trại, Vạn Ninh Trại thuộc Hải Đông Lộ
Trại là một trạng thái tạm thời, không phải nhãn cố địnhLộ trình thăng cấp Trại lên Trấn lên Phủ, điển hình: Thanh Hoá
Kinh/Trại với tư cách cặp phân loại con người xuất hiện 1256, bãi bỏ 1275Toàn thư, Bản kỷ, quyển V, ba mục 1256, 1266, 1275
Tỷ lệ hạn ngạch khoa 1256 là 42 Kinh – 1 Trại trong tổng số 43 thái học sinhToàn thư, mục 1256
Thời Lý, chữ 京 chỉ xuất hiện trong tổ hợp 京城Việt sử lược
京路 xuất hiện dày đặc ở giai đoạn Hồ và thuộc MinhToàn thư, các mục 1401, 1405, 1407, 1412, 1414

Tư liệu còn cần kiểm chứng

  1. Động cơ của hạn ngạch 1256 và của việc bãi bỏ năm 1275: Sử liệu không ghi chép, mọi phát biểu hiện có đều có thể chỉ là suy diễn
  2. Thời điểm 京 trở thành tộc danh: Cứ liệu sớm nhất là bia Ngô gia thị 吳家氏碑 (khoảng 1366 đến 1395, chùa Dầu, Đinh Xá, Bình Lục, Hà Nam) với cụm 近京人
  3. Quan hệ với tranh luận 逐路取人 thời Tống: Giả thuyết chưa được kiểm chứng, chỉ nằm ở ý tưởng
  4. Tính liên tục hay đứt gãy giữa Kinh/Trại thế kỷ XIII và thế đối lập Đông Kinh với Thanh Nghệ thế kỷ XV: Chưa có nghiên cứu bắc cầu
  5. Vì sao Đại Việt dùng một bộ từ vựng (寨) cho cả hai biên giới, lục địa lẫn hàng hải, trong khi Nhật Bản dùng hai bộ khác nhau: Chưa có nghiên cứu liên quan

TƯ LIỆU SƠ CẤP (XẾP THEO KHOẢNG CÁCH VỚI SỰ KIỆN)

Lưu ý: Toàn thư không phải nguồn sơ cấp cho thế kỷ XIII. Đây chỉ là nguồn sơ cấp cho tư duy sử học thời Lê, là nguồn thứ cấp cho thực tế Lý-Trần.

Tầng A: Đồng đại

Tư liệuNiên đạiDùng để làm gìXác minh
Văn bia thời Lý và TrầnXI đến XIVXem cụ thể, không qua tay người sao chép
Bia Ngô gia thị 吳家氏碑, chùa Dầu, Hà Namk. 1366-1395Cụm 近京人, mấu chốt cho câu hỏi tộc danh
Bia chùa Linh Xứng, núi Ngưỡng Sơn, Thanh Hoá1126Lý Thường Kiệt trấn trị vùng Trại
Bia Sùng Nghiêm Diên Thánh, Hậu Lộc, Thanh Hoá1118Trình độ Hán văn và bảo trợ Phật giáo vùng Trại
Bia chùa Báo Ân, An Hoạch, Thanh Hoák. 1100Cùng mục đích
Bia Cổ Việt thôn Diên Phúc tự (1157), Khoái Châu1157Đỗ Anh Vũ được uỷ nhiệm Thanh Hoá phủ, 遙授諸鎭寨
Việt sử lược 越史略k. cuối XIVBộ sử Đại Việt sớm nhất còn lại; hệ hành chính Lý ở dạng nguyên sơ
An Nam chí lược 安南志略, Lê Tắc1335Người trong cuộc mô tả cho độc giả ngoại quốc; phần Quận ấp
Thơ văn Lý Trần, Viện Văn học, 3 tậpsưu tậpTra cách dùng 京 và 寨 trong ngôn ngữ hành chính đương thời

Bộ sưu tập văn bia cần có: Văn bia thời Lý; Văn bia thời Trần, Văn bia chữ Hán Việt Nam: Từ thời Bắc thuộc đến đời Trần; Văn bia thời Lê sơ.

Tầng B: Sử biên niên Đại Việt

Tư liệuMục cần traXác minh
Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ q.V1256 (21a-21b), 1266 (29b-30a), 1275 (34a-34b)
Toàn thư, Bản kỷ q.II1025, mục Định Phiên trại 定藩寨 (9b)
Toàn thư, Bản kỷ q.V1263, Thanh Hoá vẫn giữ danh xưng chủ trại (28a)
Toàn thư, Bản kỷ q.VIII1401, hộ tịch nhà Hồ, 京人 (39a)
Toàn thư, Bản kỷ q.VIII-IX1405, 1407, 1412, 1414, các mục 京路
Đại Việt sử ký tiền biênViệt sử tiêu án, Ngô Thì SĩLời bàn so sánh Kinh/Trại với phân biệt Hán Mãn nhà Thanh
Khâm định Việt sử thông giám cương mụcChính biên q.VI tr.38-39, khảo chứng quê quán hai trạng nguyên 1256

Lưu ý văn bản học cần kiểm tra: tên Trại trạng nguyên khoa 1256 xuất hiện dưới dạng Trương Xán trong đa số tài liệu tiếng Việt, nhưng bài của Đỗ Thị Thuỳ Lan ghi là Trương Cần. Đây là một dị bản cần đối chiếu nguyên văn chữ Hán. Cương mục xác định người này quê Hoành Sơn thuộc Bố Chính, tức Quảng Bình ngày nay, không phải Thanh Nghệ.

Tầng C. Địa chí và điển chế

  • Lịch triều hiến chương loại chí, Phan Huy Chú, 1821. Phần Dư địa chíKhoa mục chí.
  • Dư địa chí, Nguyễn Trãi, 1435, kèm Tập chú của Nguyễn Thiên Túng và Lý Tử Tấn.
  • Sử học bị khảo 史學備考, Đặng Xuân Bảng.
  • Đất nước Việt Nam qua các đời, Đào Duy Anh. Nền tảng cho diên cách địa danh.
  • Đại Nam nhất thống chíĐồng Khánh địa dư chí. Truy vết địa danh còn mang chữ trại.

Tầng D: Nguồn Trung Quốc, đối chứng độc lập

Tư liệuNiên đạiGiá trịXác minh
Lĩnh ngoại đại đáp 嶺外代答, Chu Khứ Phi1178Quan Tống ở Quảng Tây mô tả cơ cấu Giao Chỉ đương thời
Tống hội yếu tập cảo 宋会要輯稿biên tập hậu kỳMomoki đã dùng để đối chiếu đơn vị hành chính thời Lý
Quế hải ngu hành chí 桂海虞衡志, Phạm Thành Đại~1175Cùng loại, cùng thời
An Nam chí nguyên 安南志原, Cao Hùng TrưngMinhKhảo sát hành chính Đại Việt thời thuộc Minh
Tống sử 宋史 Giao Chỉ truyện, Nguyên sử 元史 An Nam truyệnBáo cáo triều cống và quân sự
Thuỷ kinh chú sớ 水经注疏Địa danh cổ vùng thượng du

Điểm ngữ văn then chốt: chữ 寨 trong Hán văn có sở chỉ gốc là trại quân, đồn luỹ có rào. Trong hệ ki mi (羈縻 jimi) của nhà Tống dùng quản lý vùng phên dậu phía nam, 寨 là cấp hành chính đặc thù cho khu vực do tù trưởng bản địa kiểm soát. Chữ này mang sẵn hàm ý biên viễn và bán tự trị trước khi được Đại Việt áp dụng.

NGHIÊN CỨU THỨ CẤP (XẾP THEO NGÔN NGỮ VÀ NIÊN ĐẠI)

TIẾNG ANH

Ưu tiênNămCông trìnhVì sao đọcXM
P12021Đỗ Thị Thuỳ Lan, “Barbarians and the Kinh – Trại Separation: Perceptions of the Đại Việt Dynasties on the Uplands (11th-16th Centuries)”, Thang Long Journal of Science: Van hien and Heritage 1(2), tr. 116-142Công trình duy nhất xử lý Kinh/Trại như đối tượng chính
P12013Momoki Shirō, “Local Rule of Đại Việt under the Lý Dynasty: Evolution of a Charter Polity after Tang-Song Transition in East Asia”, Asian Review of World Histories 1(1), tr. 45-84Nền tảng cấu trúc; bảng hai mươi loại đơn vị hành chính
P12012Momoki Shirō, “Changing Local Administrative Units in Đại Việt under the Trần Dynasty (1226-1400)”, tham luận AAWH Congress II, SeoulTiếp nối trực tiếp, giai đoạn có Kinh/Trại
P11998Keith W. Taylor, “Surface Orientations in Vietnam: Beyond Histories of Nation and Region”, Journal of Asian Studies 57(4)Mở đường cho luận điểm phân biệt vùng miền
P22019Christian Lentz, Contested TerritoryVùng cao Tây Bắc, giai đoạn cận hiện đại
P22017James Anderson và John Whitmore, “The Dong World: A Proposal for Analyzing the Highland Between the Yangzi Valley and the Southeast Asian Lowlands”, Asian Highlands Perspectives 44, tr. 8-43Khái niệm 洞, nguồn gốc Thái cổ của chữ này
P22017Bradley Camp Davis, Imperial BanditsBiên giới Việt Trung
P22016Catherine Churchman, The People Between the RiversĐịnh nghĩa lại Man, Lí, Lão theo quan hệ với chính quyền thuộc địa Hán
P22016Kathlene Baldanza, Ming China and VietnamGiai đoạn Minh, hệ thuật ngữ bị khảo sát lại
P22015Momoki Shirō, “The Vietnamese empire and its expansion”, trong Geoff Wade (ch.b.), Asian Expansions, Routledge, tr. 144-166Bành trướng như một quá trình thể chế
P22010Victor Lieberman, “A zone of refuge in Southeast Asia? Reconceptualizing interior spaces”, Journal of Global History 5(2), tr. 333-346Phản biện Zomia từ phía sử học
P22010Jean Michaud, “Editorial: Zomia and beyond”, Journal of Global History 5(2), tr. 187-214Bản đồ hoá lại Zomia
P22009James C. Scott, The Art of Not Being Governed, Yale UPĐối tượng bị phản biện. Phải đọc để hiểu Đỗ Thị Thuỳ Lan đang đánh vào đâu
P22007James A. Anderson, The Rebel Den of Nung Trí Cao, U. of Washington PressNùng Trí Cao, ca nghiên cứu vùng biên chuẩn mực
P22006John K. Whitmore, “The Rise of the Coast: Trade, State and Culture in Early Dai Viet”, JSEAS 37, tr. 103-122Trục biển, cần cho phần Hải Đông
P22006Li Tana, “A View from the Sea: Perspectives on the Northern and Central Vietnamese Coast”, JSEAS 37, tr. 83-102Cùng trục
P31999Shiro Momoki, “Dai Viet and the South China Sea Trade”, Crossroads 12, tr. 1-34Thương mại biển thời Lý Trần
P31999O. W. Wolters, History, Culture, and Region in Southeast Asian Perspectives, bản sửaKhung mandala, cái mà Momoki bác bỏ
P31988Alexander Woodside, Vietnam and the Chinese Model, Harvard UPCặp Great Tradition và Little Tradition
P31985John K. Whitmore, Vietnam, Hồ Quý Ly, and the Ming, YaleTrỗi dậy của giới quân sự Thanh Nghệ
P32005Willem van Schendel, “Geographies of Knowing, Geographies of Ignorance”, trong Locating Southeast Asia, KITLVNguồn gốc khái niệm Zomia

TIẾNG VIỆT

Ưu tiênNămCông trìnhVì sao đọcXM
P12021Nguyễn Mạnh Tiến, Khai nguyên Rồng tiên, NXB Hội Nhà vănNghiên cứu định lượng tưởng tượng tập thể Đại Việt thế kỷ XV qua Toàn thư
P12019Trần Trọng Dương, Việt Nam thế kỷ X: những mảnh vỡ lịch sử, NXB ĐHSPTước hiệu Định Phiên Vương, Ngự Man Vương; nền cho phần tiền Lý
P12016Momoki Shirō, “Thử phân tích quan chế Đại Việt thời Lý thông qua tài liệu văn khắc”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: KHXH&NV 32(1S), tr. 90-99Momoki viết bằng tiếng Việt, dùng văn bia
P12017Phạm Lê Huy, “Tầng lớp thủ lĩnh tại Giao Châu – An Nam thời Đô hộ Tùy Đường”, luận án tiến sĩ, ĐHKHXH&NV Hà NộiTiền sử của cấu trúc thủ lĩnh mà Lý Trần kế thừa
P22024Bài về họ Đỗ và Đỗ Tử Bình, “Cự tộc hay/và quan liêu”, nhận diện chính thể Đại Việt Lý TrầnTranh luận thân tộc so với quan liêu, liên quan trực tiếp tới bản chất nhà nước
P22018Nguyễn Thừa Hỷ, Lịch sử và văn hoá Việt Nam từ góc nhìn đổi mới, NXB TT&TTKhung tiền hệ hình, hệ hình chuẩn, hậu hệ hình
P22014Nguyễn Mạnh Tiến, Những đỉnh núi du ca, NXB Thế giớiNgười H’mông, đối chiếu với Zomia
P22012Phan Huy Lê, Lịch sử và văn hoá Việt Nam: Tiếp cận bộ phận, NXB Thế giớiTổng quan có thẩm quyền
P22012Nguyễn Phúc Anh, “Những tư liệu về nguyên quán Lý Công Uẩn”, Nghiên cứu và Phát triển (Huế) 8-9 (97-98), tr. 182-204Nguồn gốc hoàng tộc Lý, liên quan tới ai là Kinh
P22010Nguyễn Quang Ngọc (ch.b.), Vương triều Lý (1009-1226), NXB Hà NộiKỷ yếu nền tảng
P22019Vũ Văn Quân (ch.b.), Vương triều Trần (1226-1400), NXB Hà NộiTuyển tập, có Phan Huy Lê 1987 và Trần Thị Vinh 1988
P22016Tạ Chí Đại Trường, Chuyện phiếm sử học, NXB Tri thứcKhông hàn lâm nhưng nhiều nhận xét về địa lý quyền lực
P32006Nguyễn Thừa Hỷ, “Lại bàn về chế độ phong kiến Việt Nam”, Nghiên cứu Lịch sử 9(365), tr. 13-18Tranh luận về chính khái niệm phong kiến
P31998Trần Quốc Vượng, Việt Nam cái nhìn địa – văn hoá, NXB VHDTKhông gian văn hoá Mường, Thanh Nghệ
P32008Trần Thị Vinh, về thiết chế chính quyền thời Lý, Nghiên cứu Lịch sửCấu trúc hành chính
P3Cao Xuân Hạo, Tiếng Việt: Sơ thảo ngữ pháp chức năng; Âm vị học và tuyến tínhKhông về sử, lập luận chống áp khung ngoại lai

Cần thêm: Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, Tạp chí Hán Nôm, kỷ yếu chuỗi toạ đàm về vùng cao Đại Việt do Khoa Lịch sử ĐHKHXH&NV Hà Nội tổ chức, đặc biệt hội thảo “A View from the Mountains: Upland Regions of Đại Việt” (2019) và “Study on Upland Vietnam: Historical and Interdisciplinary Perspectives” (2020).

TIẾNG NHẬT

Ưu tiênCông trìnhVì sao đọcXM
P1Momoki Shirō 桃木至朗, chuyên khảo về sự hình thành và biến đổi nhà nước Đại Việt trung đạiBản đầy đủ của các luận điểm ông đã tóm lược trong bài tiếng Anh
P1Sakurai Yumio 桜井由躬雄, nghiên cứu về sự hình thành làng xã Việt NamLuận đề nhà nước liên bang thời Lý. Nếu đúng thì toàn bộ khung “ưu đãi hay kỳ thị” sai đề
P1Sakurai Yumio, “Land, Water, Rice and Men in Early Vietnam”, bản thảo chưa xuất bản, Keith W. Taylor biên tập, Thomas A. Stanley dịchLuận điểm Đại Việt chỉ thống nhất thực sự từ thời Trần
P2Momoki Shirō (1998), về gia đình các vua Lý và sự xuất hiện vương triều phụ hệ; Momoki (2009), về những người đàn ông ngoài hoàng gia ở triều LýCả hai có bản dịch tiếng Việt trong kỷ yếu Vương triều Lý

Phía so sánh Nhật Bản, hướng tra cứu:

  • Nghiên cứu về 城柵 (jōsaku) vùng Mutsu và Dewa: báo cáo khai quật 多賀城, 秋田城, 胆沢城; các chuyên khảo về 蝦夷 và nhà nước cổ đại.
  • Nghiên cứu về 大宰府 và 鴻臚館: báo cáo khai quật di chỉ Kōrokan ở Fukuoka, nghiên cứu về 唐物 và cơ chế 先買権.
  • Nghiên cứu về 防人, 異国警固番役, 石築地 và 鎮西探題 sau hai cuộc xâm lược Mông Cổ.
  • Quy định phân hạng 国 theo 延喜式: 大国/上国/中国/下国 và 近国/中国/遠国.

TIẾNG TRUNG VÀ TIẾNG HÀN

Ưu tiênHướng tra cứuVì saoXM
P1Chế độ 羈縻州 và 羈縻寨 thời Đường Tống, đặc biệt ở Quảng Nam Tây lộNguồn trực tiếp của chữ 寨 trong thiết chế Đại Việt
P1Tranh luận 逐路取人 (Tư Mã Quang) so với 憑才取人 (Âu Dương Tu) thời Bắc Tống; chế độ 南北卷 nhà Minh sau 1397Tiền lệ trực tiếp nhất cho hạn ngạch khoa cử theo vùng
P2Chế độ 路 thời Tống, cấu trúc và chức năngĐối chiếu với lộ thời Trần
P2Chế độ 五道兩界 của Cao Ly: 北界 và 東界 là vùng quân quản biên viễn tách khỏi các 道 thường; cùng hệ 京 gồm 開京, 西京, 東京, 南京Nhà nước cùng lúc có hệ 京 và hệ vùng biên đặc quản
P3Hải Đông chư quốc kỷ 海東諸國紀, Thân Thúc Chu, 1471Ca đối chiếu cho tổ hợp 海東

BỐN TRỤC LIÊN NGÀNH

NGỮ VĂN HỌC KHÁI NIỆM

Câu hỏi: hệ từ vựng phân loại không gian và con người của Đại Việt vận hành thế nào, biến đổi ra sao theo thời gian?

  1. Lập bảng đối chiếu toàn văn cho từng chữ: 京, 寨, 鎮, 蠻, 獠, 夷, 藩, 洞, 栅.
  2. Tách bạch hai nghĩa của 寨: đơn vị hành chính biên viễn miền núi (trại Quy Hoá, trại Vĩnh Bình) so với nhãn vùng Thanh Nghệ sau 1256.
  3. Truy nguyên 寨 từ hệ ki mi Tống sang Đại Việt bằng đối chiếu trực tiếp Tống hội yếu tập cảo với Việt sử lược. Momoki đã dùng cả hai nguồn nhưng để lập bảng đơn vị hành chính.
  4. Lập niên biểu cho quá trình tộc danh hoá của chữ 京: từ 京城 (Lý) sang 京 chỉ không gian văn minh (Trần) sang 京人 và 京路 (Hồ, thuộc Minh) sang tộc danh hiện đại.

Sản phẩm: lịch sử ngữ nghĩa của chữ 寨 trong tiếng Việt lịch sử.

ĐỊA LÝ HỌC LỊCH SỬ

Câu hỏi: nhãn Trại bám theo cái gì, tộc người, địa hình, hay khoảng cách tới trung tâm quyền lực?

Thao tác cụ thể:

  1. Lập cơ sở dữ liệu mọi đơn vị mang chữ 寨 từ 1009 đến 1400, gắn toạ độ và niên đại xuất hiện cùng niên đại biến mất hoặc thăng cấp.
  2. Kiểm định giả thuyết: nếu Trại mã hoá mức độ kiểm soát chứ không mã hoá tộc người thì bản đồ Trại theo thời gian phải dịch chuyển đồng bộ với biên giới kiểm soát thực tế.
  3. Đặc biệt chú ý ba nhóm: Ngoại Trại và Tân Trại trong đồng bằng; Yên Hưng Trại và Vạn Ninh Trại thuộc Hải Đông Lộ ở đông bắc; và Thanh Hoá Trại 1090 ở phía nam.
  4. Đối chiếu lộ trình thăng cấp Trại lên Trấn lên Phủ ở Thanh Hoá với các trường hợp khác để xem đó có phải quy luật hay chỉ là ca cá biệt.

Sản phẩm: Trại = một chỉ báo biên giới.

SO SÁNH ĐÔNG Á

Câu hỏi: các nhà nước Hán hoá khác đã giải quyết bài toán phân loại trung tâm và ngoại vi ra sao, và Đại Việt lệch ở đâu?

  • Cao Ly: Cao Ly có hệ 五道兩界 năm đạo hành chính thường cộng hai giới quân quản biên viễn là 北界 và 東界. Đồng thời có hệ nhiều kinh đô 開京, 西京, 東京, 南京. Nghĩa là một nhà nước có đủ cả hai vế: hệ 京 và hệ vùng biên đặc quản, cùng tồn tại, cùng thời điểm với Lý Trần.
  • Nhật Bản: khảo sát trùng chức năng và trùng thuật ngữ
Đại ViệtNhật BảnChức năng
京, 京路畿内Lõi văn minh
府, 路, 州七道Đơn vị chính quy
寨, 栅, 鎮城柵, 鎮守府Đồn luỹ biên viễn kiêm đơn vị hành chính
蠻, 獠, 夷蝦夷, 隼人Nhãn man di
禦蠻王, 定藩王征夷大将軍, 鎮守府将軍Tước hiệu bình man
Lộ Hải Đông, trấn Vân Đồn西海道, 大宰府, 鴻臚館Biên hải kiêm cửa ngõ ngoại thương
Quân Bình Hải, Sát hải sứ防人, 唐物使Phòng thủ và kiểm soát ngoại thương
Nâng Vân Đồn lên trấn sau chiến tranh Nguyên Mông石築地 (1276), 異国警固番役, 鎮西探題 (1293)Phản ứng thể chế sau xâm lược Mông Cổ

Ba điểm bất đối xứng phải nêu rõ: lộ 路 là thiết chế Tống, đạo 道 là thiết chế Đường, do hai nước vay ở hai thời điểm khác nhau, xem xét thêm sự khác biệt giữa kan-on và Hán Việt.

  • Bắc Tống: Giả thuyết cần kiểm chứng là quy chế Kinh trạng nguyên – Trại trạng nguyên có phải một dạng bản địa hoá tranh luận 逐路取人 so với 憑才取人 thời Bắc Tống. Nếu đúng, nó giải thích trọn vẹn vì sao hạn ngạch được đặt ra rồi bãi bỏ sau mười chín năm.

LỊCH SỬ TIẾP NHẬN

Câu hỏi: mỗi thời đại đã lấp đầy khoảng im lặng của sử liệu bằng giả định gì, và vì sao?

Bốn lớp đọc cần tách bạch:

  1. Thế kỷ XIII: bản ghi gốc
  2. Thế kỷ XV đến XVIII: sử quan Lê Ngô Thì Sĩ so sánh Kinh/Trại với phân biệt Hán Mãn nhà Thanh. Đây là bằng chứng về cách tiếp nhận, không phải bằng chứng về thực tế thế kỷ XIII, vì ông sống trong bối cảnh Trịnh Nguyễn phân tranh và triều Thanh cai trị Trung Hoa.
  3. Thế kỷ XIX: Quốc sử quán triều Nguyễn, phần lời cẩn án và khảo chứng quê quán.
  4. Thế kỷ XX đến XXI: một số người theo sử học dân tộc chủ nghĩa đọc Kinh/Trại theo khung đoàn kết dân tộc hoặc khung khuyến học.

Luận điểm khả thi: Sự lệch pha giữa bốn lớp này là đối tượng nghiên cứu đáng chú ý.


BẪY PHƯƠNG PHÁP

  1. Lỗi thời đại luận về tộc danh: 京 thời Lý Trần là kinh sư, không phải “người Kinh”, không trộn hai nghĩa
  2. Coi Toàn thư là nguồn đồng đại: Cách sự kiện hai đến bốn thế kỷ
  3. Đồng nhất Trại với Thanh Nghệ: Bằng chứng Hải Đông Lộ và Ngoại Trại bác bỏ trực tiếp
  4. Liên hệ 1256 đến 1428: Nhà Trần đã bỏ phân chia từ 1275, tính liên tục nếu tồn tại phải được chứng minh, không được giả định
  5. Tin bản dịch ở những chỗ then chốt: Bản dịch có xu hướng biến thuật ngữ cổ thành từ hiện đại, luôn đối chiếu nguyên văn chữ Hán ở mọi câu sẽ trích
  6. Trích nguồn sơ cấp qua tay nguồn thứ cấp: Mọi trích dẫn Toàn thư phải về tận quyển và tờ.

Hà Phan

Một con mèo thích đọc chuyện chính trị.

Trả lời