〜 にかけては dùng để khen ai đó hay tự khoe về khả năng của mình.
Ý nghĩa: Về mặt … thì giỏi hơn bất kì ai khác (khen người khác, tự khoe về bản thân mình)

Stay real.

〜 にかけては dùng để khen ai đó hay tự khoe về khả năng của mình.
Ý nghĩa: Về mặt … thì giỏi hơn bất kì ai khác (khen người khác, tự khoe về bản thân mình)

Khi nhìn thấy các từ “多め”, “少なめ” ở các hàng ramen, các bạn có bao giờ thắc mắc め nghĩa là gì không? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé!

Ý nghĩa: Hơn~ *Chú ý: Đi với số lượng đã làm tròn (VD: 2キロ – 2 cân, 10個 – 10 chiếc, 100人 – 100 người), thể hiện sự ước chừng nhiều hơn con số đã cho một chút; không dùng với số lẻ (VD: 135人)

Hướng tới ~; Dành cho ~; Lấy ~ làm đối tượng

Trong tiếng Nhật có khá nhiều từ để chỉ người phối ngẫu nam (tức người chồng) như「夫」(otto),「主人」(shujin) hay「旦那」(danna). Trong bài viết này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách phân loại các từ này xét theo ý nghĩa ban đầu của chúng và tìm ra cách gọi có tính trung lập, dùng được cho phần lớn các trường hợp nhé!

“Thất diệu” là gì? Tại sao các ngày trong tuần trong tiếng Nhật lại mang tên gọi của các hành tinh trong hệ mặt trời? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết này nhé!

Các cách giải thích về phương pháp phân loại trợ từ は và が từ trước đến nay đều dựa trên lí thuyết của nhà Nhật ngữ học Noda Hisashi.

① Danh từ/ tính từ đuôi い + っぽい:Cảm thấy như là…, trông như là…
② Danh từ + っぽい:Cảm giác nhiều…
③ Động từ + っぽい:Dễ làm gì, hay làm gì

まるで 〜 みたい : Trông cứ như là…

Nguồn gốc của từ 皮肉 là gì? Tại sao lại là “da” và “thịt”?