第一課:交際 — 学習ページ

 日本人にほんじんは引ひっ越こしをした時とき、ちょっとしたものを持もって、最近さいきんの人ひとに挨拶あいさつに行いきます。例たとえば、「引ひっ越こしそば」といって、そばを配くばったりします。それは「そばにまいりました。どうぞよろしく」という意味いみからです。

 結婚けっこん、出産しゅっさん、入学にゅうがく、成人せいじんなどのお祝いわいや、病気びょうき、火事かじなどのお見舞みまいに、親したしい人ひとには品物しなものやお金かねを贈おくります。また、「お盆ぼん」の前まえと年末ねんまつ、いつもお世話せわになっている人ひとに感謝かんしゃの気持きもちを込こめて物ものを贈おくります。

 昔むかしはうれしい時とき、悲かなしい時とき、よく集あつまって一緒いっしょに食事しょくじをしました。そうして、喜よろこびを分わかち合あい、悲かなしんでいる人ひとを励はげましたのです。食たべ物ものを贈おくる習慣しゅうかんもここから生うまれてきました。

 今いまでも一緒いっしょに飲のんだり食たべたりすることを日本人にほんじんはとても大切たいせつにします。サラリーマンは仕事しごとが終おわってから、会社かいしゃの人ひとと一緒いっしょによくお酒さけを飲のみに行いきます。また、政治せいじやビジネスの世話せわでも、公式こうしきの会議かいぎをする前まえに、相手あいてを食事しょくじに招待しょうたいすることがよくあります。食たべたり飲のんだりしながら生活せいかつや仕事しごとの上うえでの苦労くろうを話はなし合あうと、会議かいぎがやりやすくなるからです。

 手紙てがみも日本人にほんじんの生活せいかつの中なかで大切たいせつな役割やくわりを果はたしています。七月しちがつとお正月しょうがつには特別とくべつ用事ようじがなくても、親したしい人ひと、お世話せわになった人ひとに葉書はがきを出だします。これを「暑中見舞しょちゅうみまい」といいます。また、お正月しょうがつには、新あたらしい年としを祝いわう「年賀状ねんがじょう」を出だします。郵便局ゆうびんきょくでは、暑中見舞しょちゅうみまい・年賀状ねんがじょう用ようの特別とくべつの葉書はがきが売うり出だされます。

 日本人にほんじんはさまざまな共通点きょうつうてんを通とおして、強つよい集団意識しゅうだんいしきで結むすばれています。例たとえば、同おなじ学校がっこうを出でた、同おなじ地域ちいきで生うまれた、同おなじ世代せだいであるといったつながりです。そして、いろいろな機会きかいに、一緒いっしょに食事しょくじをしたり、贈物おくりものや手紙てがみのやりとりをして、人間関係にんげんかんけいの「和わ」を保たもっているのです。

★ N4以上の語彙・「みんなの日本語」50課範囲外の語彙をまとめました。品詞略:名動形副表現
単語 読み 品詞 意味(日) Tiếng Việt
引っ越しひっこし名chuyển nhà
挨拶あいさつ名動chào hỏi, lời chào
配るくばる動Ⅰphân phát, chia phát
出産しゅっさん名sinh con, sinh đẻ
成人せいじん名thành niên, người trưởng thành
お見舞いおみまい名thăm hỏi (người ốm/gặp nạn)
品物しなもの名hàng hóa, đồ vật
贈るおくる動Ⅰtặng, biếu
お盆おぼん名lễ Obon (lễ cúng tổ tiên, giữa tháng 8)
年末ねんまつ名cuối năm
感謝かんしゃ名sự cảm ơn, lòng biết ơn
込めるこめる動Ⅱgửi gắm, đặt (tình cảm) vào
喜びよろこび名niềm vui, sự vui mừng
分かち合うわかちあう動Ⅰchia sẻ (niềm vui, nỗi buồn) cùng nhau
励ますはげます動Ⅰkhích lệ, động viên
習慣しゅうかん名thói quen, phong tục
政治せいじ名chính trị
公式こうしき名形動chính thức, trang trọng
招待しょうたい名mời, sự mời mọc
苦労くろう名gian khổ, vất vả, cực nhọc
役割やくわり名vai trò, chức năng
果たすはたす動Ⅰhoàn thành, thực hiện (trách nhiệm)
葉書はがき名bưu thiếp
暑中見舞いしょちゅうみまい名thiệp thăm hỏi mùa hè
年賀状ねんがじょう名thiệp chúc mừng năm mới
郵便局ゆうびんきょく名bưu điện
共通点きょうつうてん名điểm chung
集団意識しゅうだんいしき名ý thức tập thể, tinh thần đồng đội
地域ちいき名khu vực, vùng miền
世代せだい名thế hệ
つながりつながり名mối liên hệ, mối quan hệ, sự kết nối
機会きかい名cơ hội, dịp
贈り物おくりもの名quà tặng
やりとりやりとり名sự trao đổi qua lại
人間関係にんげんかんけい名quan hệ giữa người với người
保つたもつ動Ⅰduy trì, gìn giữ
和わ名sự hòa thuận, sự hài hòa
ちょっとした+N adj-like phrase
意味①
cỏn con, một tí, tầm thường, vặt vãnh
ちょっとした風邪かぜ
→ Cảm xoàng, cảm thông thường
ちょっとした仕事しごと
→ Chuyện nhỏ, công việc vặt vãnh
ちょっとした財産ざいさん
→ Một chút tài sản cỏn con
意味②
tương đối, khá, ngon và rẻ
ちょっとした料理店りょうりてん
→ Quán ăn ngon và rẻ (khá tốt)
ちょっとしたスポーツマン
→ Vận động viên khá
この絵えはちょっとしたものだ。
→ Bức tranh này tương đối đẹp đấy.
N+を通とおして thông qua
thông qua / qua trung gian của
現像げんしょうを通とおして本質ほんしつをつかむ。
→ Nắm bắt được bản chất thông qua hiện tượng.
書物しょもつを通とおして外国がいこくを知しる。
→ Hiểu biết được các nước trên thế giới thông qua sách báo.
入学試験にゅうがくしけんの結果けっかは、先生せんせいを通とおして伝つたえられた。
→ Kết quả kỳ thi nhập học được truyền đạt thông qua thầy giáo.
「うえ」の用法ようほう
① V辞書形 うえで(は)/ N の うえで(は)
về mặt, vào việc, cho việc
Vる/Nの+うえで(は)→ “về mặt ~, trong việc ~”
山本やまもとくんとは勉強べんきょうのうえでの競争相手きょうそうあいてになった。
→ Cậu Yamamoto đã trở thành đối thủ cạnh tranh với tôi về mặt học tập.
健康けんこうのうえでは別べつに問題もんだいはない。
→ Về mặt sức khỏe thì không có vấn đề gì đặc biệt.
仕事しごとのうえではとてもかれにおよばない。
→ Về mặt công việc thì không thể sánh kịp anh ấy.
② 「動・い形・な形・名」の名詞修飾型+うえに
hơn nữa, không chỉ… mà còn…, thậm chí
普通形+うえに → “không chỉ A mà còn B (tiêu cực hoặc tích cực thêm vào)”
道みちに迷まよったうえに雨あめに降ふられた。
→ Không chỉ bị lạc đường mà thậm chí còn bị mắc mưa nữa.
新あたらしいワープロは簡単かんたんなうえに、スピードも速はやい。
→ Cái máy đánh chữ mới này không chỉ sử dụng đơn giản mà tốc độ cũng nhanh.
値段ねだんが高たかいうえに物ものが古ふるいのだから、売うれるはずはない。
→ Vì món đồ này không chỉ mắc mà còn cũ, chắc là không bán chạy.
③ V た うえで/ N の うえで
sau khi… mới…, cần phải… mới…
Vた/Nの+うえで → “sau khi làm A xong rồi mới làm B”
野菜やさいは五分間ごふんかん煮にたうえで味あじをつけます。
→ Rau thì sau khi luộc được 5 phút mới nêm gia vị vào.
印鑑いんかんを押おす場合ばあい、よく内容ないようを読よんだうえで押おすものだ。
→ Trường hợp đóng dấu thì cần phải đọc kỹ nội dung rồi mới đóng dấu.
④ V辞書形/た うえは
một khi mà… (đã quyết định thì phải…)
Vる/Vた+うえは → “một khi đã A thì phải B”
大学だいがくを受験じゅけんすると決きめたうえは、しっかりやろう。
→ Một khi đã quyết định dự thi đại học thì phải làm cho đàng hoàng.
もう進学しんがくをあきらめると決きめたうえは、そのつもりで、将来しょうらいのことを考かんがえていかなければならない。
→ Một khi đã quyết định bỏ học cao học thì với cái ý định đó phải suy nghĩ sau này sẽ làm gì.
こうなったうえは、しかたがない。
→ Trở nên thế này thì không còn cách nào khác.
N に N liệt kê / phối hợp
biểu hiện cách liệt kê ngang hàng hoặc phối hợp
黒くろのスーツに黒くろのネクタイの男おとこが突然とつぜん訪たずねてきた。
→ Người đàn ông mặc bộ đồng phục đen, thắt cái cà vạt đen, bỗng dưng tới thăm nhà tôi.
「昨日きのうのパーティーには、誰だれが来きましたか。」「えーと、田たさんに北村きたむらさんに、それから佐藤さとうさんもいましたよ。」
→ “Bữa tiệc hôm qua, ai đã đến dự?” “Ừm, có cả anh Masa, anh Kitamura, và có cả anh Sato nữa đấy.”
日本にほんでは朝あさごはんはごはんにみそしるぐらいですます家いえが多おおい。
→ Ở Nhật, nhiều gia đình dùng bữa ăn sáng gồm cơm và súp miso.
「つまらない」
không đáng, chẳng ra cái gì, chuyện vặt, vô vị, chán nản, nhàm
つまらないことでけんかしてしまった。
→ Chỉ vì một chuyện không đáng mà đã cãi nhau mất rồi.
歩あるいて十分じゅっぷんぐらいのところなのにタクシーで行いくなんて、つまらないじゃありませんか。
→ Mặc dầu chỗ đó đi bộ chỉ mất khoảng 10 phút, vậy mà lại đi taxi, thật chẳng ra làm sao.
きみたちのような若わかい人ひとたちが人生じんせいをつまらなく思おもうとは、とても信しんじられない。
→ Những người trẻ như các em mà lại suy nghĩ về cuộc đời một cách vô vị như thế, thật không thể tin nổi.
窓際まどぎわに座すわった彼女かのじょはつまらなそうな顔かおをしていた。
→ Cô ấy ngồi bên cửa sổ với vẻ mặt chán nản.
Vます/ない・いAい・なA・名+ながら mặc dầu… nhưng…
mặc dầu… nhưng… (nghịch lý, trái với kỳ vọng)
※ Khác với「~ながら」mang nghĩa “vừa… vừa…” (đồng thời). Ở đây「ながら」nối hai vế mâu thuẫn nhau.
すぐ近ちかくまで行いきながら、母ははの家いえに寄よらずに帰かえった。
→ Mặc dầu đã đi gần tới rồi nhưng lại không ghé nhà mẹ mà bỏ về.
頭あたまも体からだも疲つかれていながら、なかなか眠ねむれなかった。
→ Mặc dù cả đầu óc lẫn cơ thể đều mệt mỏi nhưng mãi mà không thể ngủ được.
狭せまいながらもやっと家いえを一軒いっけん手てに入いれた。
→ Dẫu hơi chật hẹp một chút nhưng cuối cùng cũng có một căn nhà.
中国人ちゅうごくじんでありながら、中国ちゅうごくの歴史れきしを全まったく知しらない。
→ Mặc dù là người Trung Quốc nhưng hoàn toàn không biết lịch sử Trung Quốc.
その子こはいやいやながら、庭にわの掃除そうじを始はじめた。
→ Đứa bé đó, mặc dù không muốn nhưng cũng đã bắt đầu quét dọn khu vườn.
「途方とほうに暮くれる」
không biết làm thế nào, bó tay, không có cách nào
親おやに死しに別わかれて途方とほうに暮くれた彼女かのじょはしかたがなくて親類しんるいの家いえの世話せわになった。
→ Cô gái mà cha mẹ đã mất, không biết phải xoay sở thế nào nên cô không còn cách nào khác là phải nương tựa vào họ hàng.
どうのようにしたら倒産とうさんしかけている工場こうじょうを生いかすことができるか、万策ばんさく尽つきて途方とほうに暮くれてしまった。
→ Làm thế nào để có thể khôi phục lại công xưởng đang bị phá sản, không biết kế sách nào là tốt.
どうのように教おしえたら、学生がくせいが早はやく覚おぼえられるか、日本語にほんごを教おしえている私わたしは途方とほうに暮くれてしまった。
→ Tôi đang dạy tiếng Nhật, không biết dạy như thế nào thì học trò có thể nhớ bài nhanh.
「..並なみ」
意味①
dãy, dải (並び連なること)
通とおりに面めんした家並いえなみはさまざまな店みせになってしまった。
→ Dãy nhà đối diện với con đường nay đã trở thành những cửa hàng buôn bán.
きれいな毛並けなみですね。
→ Bộ lông đẹp ghê! (nói về thú cưng)
意味②
giống như, tương đương với
列年れつねん並なみに忘年会ぼうねんかいをやった。
→ Đã tổ chức buổi tiệc cuối năm giống như năm ngoái.
林はやしさんの家族かぞくはとても親切しんせつで、わたしを家族かぞく並なみに扱あつかってくれた。
→ Gia đình anh Hayashi rất tử tế, đã đối xử với tôi như người trong gia đình.
「とかく」
意味①
chẳng mấy chốc, thế này thế nọ, lăng nhăng
とかくするうちに日ひが暮くれた。
→ Chẳng mấy chốc, trời đã tối.
人ひとのことをとかく言いう前まえにまず自分じぶんに間違まちがったところがないかを反省はんせいすべきだ。
→ Trước khi nói về người khác thế này thế nọ, trước tiên phải xem lại mình có chỗ nào sai hay không.
意味②
hở tí là, toàn là, hay bị
年としのせいか、わたしは最近さいきんとかく風邪かぜを引ひきやすい。
→ Vì đã có tuổi nên gần đây hở tí là tôi dễ bị cảm lắm.
人ひとはとかく自分じぶんより他人たにんの欠点けってんによく気きがつくものだ。
→ Con người thì cứ toàn là chú ý kỹ đến khuyết điểm của người khác hơn là bản thân mình.
意味③
nói ra thì, nói tóm lại thì
とかく世間せけんはうるさいものだ。
→ Nói thẳng ra thì thế gian thật xô bồ làm sao!
とかく健康けんこうがすぐれない。
→ Nói ra thì sức khỏe không được tốt cho lắm.

Tham khảo thêm một số trang web về tiếng Nhật

Đăng kí học tiếng Nhật: https://forms.gle/X44hZPKAoJUvUYua7

Behance của mình: https://www.behance.net/phanthuha62

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật: https://phanthuha.me/category/tieng-nhat/

Đọc thêm về Jujutsu Kaisen: https://phanthuha.me/category/jujutsu-kaisen/

Đọc thêm về Tam quốc: https://phanthuha.me/category/tam-quoc/

Hà Phan

Một con mèo thích đọc chuyện chính trị.

Trả lời