Gần đây có bạn hỏi tôi rằng 食べさせる có thể dùng cho động vật không. Có vẻ câu hỏi này cũng được người ta bàn luận khá rôm rả khi cộng đồng học tiếng Nhật chia thành hai luồng ý kiến:
- Luồng 1: Câu này đúng. Cấu trúc 「動物に食べさせる」 tương đồng với 「子供に食べさせる」, mà cấu trúc thứ hai thì ai cũng công nhận.
- Luồng 2: Câu này sai. Đối với động vật, bắt buộc phải dùng 「やる」 hoặc 「あげる」 vì đây là hành động cho con vật ăn, không phải người.
Vậy chúng ta cần xét câu hỏi: 「食べさせる」 có thực sự dùng được cho động vật không, hay nhất định phải là「やる/あげる」?
Đây không đơn thuần là vấn đề ngữ pháp. Đây là một trường hợp điển hình của hiện tượng lệch nhau giữa ラング (langue) và パロール (parole), tức giữa quy chuẩn ngữ pháp theo lí thuyết chung được công nhận và thực tế sử dụng ngôn ngữ của mỗi người. Bài viết này sẽ phân tích vấn đề qua ba lớp: định nghĩa từ điển, ví dụ thực tế và lí thuyết ngữ dụng học.
Định nghĩa từ điển
Định nghĩa của 使役
Đầu tiên hãy xem ba từ điển uy tín định nghĩa thế nào về 使役:
| Nguồn | Định nghĩa |
|---|---|
| 国語文法辞典 | ある動作を他の者にさせる意を表す言い方 |
| 大辞林 (Daijirin) | 他のものに何かをさせる意を表す言い方 |
| 日本語文型辞典 | ある人の指示や命令に従って他の人間がある行動をすること |
Có một điểm rất đáng chú ý:
- 国語文法辞典 dùng cụm 「他の者」 (kẻ khác, người khác, có thể bao gồm cả động vật).
- 大辞林 dùng cụm 「他のもの」 (cái khác, vật khác, mở rộng nhất, bao gồm cả vật thể vô tri).
- Chỉ có 日本語文型辞典 dùng cụm 「他の人間」 (con người khác), giới hạn đối tượng vào người.
Như vậy, hai trong ba định nghĩa cốt lõi không giới hạn đối tượng 使役 vào con người. Đặc biệt định nghĩa của 大辞林 với cụm 「他のもの」 (hiragana, không phải 「者」) là định nghĩa rộng nhất, cho phép cả động vật, máy móc và thậm chí hiện tượng tự nhiên.
Ví dụ trong từ điển Nhật-Trung
Trong từ điển Nhật-Trung của Shōgakukan, dưới mục 食べさせる có hai ví dụ rất sáng:
草を刈ってウサギに食べさせる。
(Cắt cỏ rồi cho thỏ ăn.)
牛に食べさせる草を刈る。
(Cắt cỏ để cho bò ăn.)
Đây là bằng chứng từ điển trực tiếp cho việc 食べさせる được áp dụng cho động vật (thỏ, bò). Nếu cấu trúc này sai về ngữ pháp, từ điển đã không đưa làm ví dụ mẫu.
Định nghĩa やる và あげる theo 大辞林
Để hiểu luồng ý kiến 2, cần xem 大辞林 định nghĩa hai từ này やる và あげる:
| Từ | Định nghĩa Daijirin | Ví dụ trong từ điển |
|---|---|---|
| やる | 同等または以下の人に物を与える (cho vật/người ngang hàng hoặc thấp hơn) | 犬に餌をやる, 植木に水をやる |
| あげる | 与える・やるの丁寧な言い方 (cách nói lịch sự của 与える, やる) | 鳥に餌をあげる |
Lưu ý: chính từ điển Daijirin đã đưa 「鳥に餌をあげる」 làm ví dụ mẫu cho あげる. Đây là dấu hiệu rằng từ điển đã chính thức ghi nhận cách dùng あげる cho động vật là có tồn tại.
Từ ba khối định nghĩa này, ta tạm thời đồng ý với nhau rằng không có rào cản từ vựng hay ngữ pháp nào ngăn việc dùng 食べさせる cho động vật. Cấu trúc「動物に食べさせる」hoàn toàn đúng ngữ pháp.
Thực tế sử dụng
Nếu chỉ tin vào từ điển, ta có thể vẫn nghi ngờ. Hãy xem cách người Nhật thực sự dùng cụm này trong các văn bản chính thống.
Văn bản hành chính
Một tài liệu của Phòng Xúc tiến thương mại – văn hoá khu vực, tỉnh Fukushima (福島県振興局) hướng dẫn cứu hộ chim non hoang dã viết:
ヒナは食欲旺盛ではありますが、食べない場合は無理に食べさせることも必要となります。
(Chim non rất háu ăn, trong trường hợp chim không ăn thì vẫn cần phải ép cho ăn.)
Đây là văn bản nhà nước, đối tượng là chim hoang dã, và dùng 食べさせる.
Tài liệu chuyên môn thú y
Các trang web của các phòng khám và bệnh viện thú y Nhật Bản dùng 食べさせる và 飲ませる cho động vật rất phổ biến:
Phòng khám Hanaemi (花えみ動物病院, Wakayama):
少量のご飯と薬だけを先に食べさせて、残りのご飯はそのあとに与えるとわりと空腹の勢いで薬もきにせず食べてくれます。
Bệnh viện thú y Dr. Ozawa (ドクターオザワ動物病院, Hachiōji):
薬はなるべく単独あるいは投薬用のおやつと一緒に飲ませることが望ましいです。
Trung tâm Thú y Nhật Bản (日本動物医療センター):
形状が違えば飲ませ方のコツもまた違ってきます。猫の薬の飲ませ方…
Dịch vụ trông giữ thú cưng Nhật Bản (日本ペットシッターサービス):
シリンジを使えば、少量水を飲ませたり、粉薬を溶いた水を飲ませるに便利です。
Trong tất cả ví dụ trên, đối tượng là chó, mèo, và không có một やる/あげる nào được thêm vào. Đây là ngôn ngữ chuyên ngành thú y chuẩn.
Vườn thú
Trên blog chính thức của vườn thú Tokiwa (ときわ動物園) ở Ube, Yamaguchi, một bài viết của nhân viên chăm sóc viết:
おなかに寄生虫がいる、手術後の感染予防、ケガの腫れと痛みを抑える…などの理由で、動物にも薬を飲ませることがあります。でもサルは味覚が発達して頭もいいので、そう簡単には飲ませられません。
Người chuyên nghiệp viết về khỉ với cụm「動物に薬を飲ませる」hoàn toàn tự nhiên.
Tạp chí chăm sóc thú cưng
PETOKOTO, một trong những trang chuyên về thú cưng tại Nhật Bản, có bài “子猫の離乳食はいつから? 作り方や量、食べないときの食べさせ方を解説”:
ティースプーンの先にほんのちょっぴりの離乳食を取り、子猫の口を開けて入れてあげます。生まれて初めて味わった離乳食が美味しければ、自分で顔を近づけてきて食べるようになります。… 飼い主さんがティースプーンで少量をすくい取り、子猫の口元に持っていって食べさせてあげましょう。
Cách dùng này đặt 食べさせる làm trung tâm và dùng 食べさせてあげる khi muốn thêm sắc thái âu yếm.
ぽちたま薬局, một blog dược thú y viết về việc cho chó ăn:
タンパク質だけでなく、ヨウ素とセレンを含んでおり、アレルギーを起こしにくいのが特徴です。また、消化にも良いので老犬でも安心して食べさせることができます。
ハッピネス Direct trong bài về dinh dưỡng chó cảnh:
いつまでも元気でいてほしい。愛犬に食べさせたい食べ物とは?… 必ず知っておきたい犬に食べさせてはいけない食べ物とは?
Như vậy, 「食べさせる」 được dùng cho động vật như một cấu trúc hoàn toàn bình thường.
Tổng kết các ví dụ thực tế
- Đối tượng đa dạng: chim non hoang dã, chó, mèo, khỉ, thỏ, bò.
- Nguồn đa dạng: chính phủ, thú y, vườn thú, tạp chí thú cưng, từ điển. Trong tất cả các trường hợp này, 食べさせる/飲ませる dùng cho động vật là chuẩn mực, không phải ngoại lệ.
Vậy tại sao vẫn có người cảm thấy 「動物に食べさせる」 nghe “lạ” và muốn thay bằng やる/あげる?
Ngữ dụng học: Vì sao quy tắc và thực tế có thể lệch nhau
Để hiểu hiện tượng này, ta cần lý thuyết ngữ dụng học (語用論). Phần này dựa chủ yếu vào cuốn sách 『日本語語用論のしくみ』 của 加藤重広 (Katou Shigehiro) do Kenkyusha xuất bản, một trong những cuốn sách nhập môn ngữ dụng học bằng tiếng Nhật dễ hiểu.
ラング (Langue) và パロール (Parole): Ngôn ngữ lí tưởng và ngôn ngữ thực tế
Katou Shigehiro mở đầu cuốn sách bằng việc giới thiệu khái niệm cơ bản của Saussure:
ことばは、法律のように明文化された規則があるわけではありませんが、規則の体系という面を持っています。狭い意味での「文法」はもちろん規則ですが、それだけでなく、ことばを使う人がみんな知っているはずのすべて「法律」に対応します。… ソシュールは社会的事実としての言語を《ラング》と呼びました。
(Ngôn ngữ không có quy tắc thành văn như luật pháp nhưng vẫn có hệ thống quy tắc. “Ngữ pháp” theo nghĩa hẹp đương nhiên là quy tắc, nhưng không chỉ có vậy, nó ứng với tất cả “luật” mà người dùng ngôn ngữ phải biết. Saussure gọi “ngôn ngữ như một sự thực mang tính xã hội” là “Langue”.)
Đối lập với Langue là Parole:
パロールは「発話」を指しているという点で言語運用に近い概念だと考えてよさそうです。実際にことばを発する場合には、発音といった実現の仕方も個々に異なりますし、発話状況や文脈やどういう意図を込めているか、どのように解釈されるか、などいろいろ考えると、完全に同じものはありえません。… パロールは、ラングの不均質で多様な実現形なのです。
(“Parole” là khái niệm gần với vận dụng ngôn ngữ (language performance) ở chỗ nó chỉ sự “phát ngôn”. Khi thực sự nói ra một câu, nếu xét về cách phát âm khác nhau giữa từng cá nhân hay ngữ cảnh, tình huống phát ngôn, ý đồ trong đó và cách nó được hiểu, ta thấy chúng không hoàn toàn giống nhau. Parole là sự hiện thực hóa không đồng nhất và đa dạng của Langue.)
Katou còn nêu ra so sánh thú vị:
ラングは演奏に対する楽譜、完成した料理に対するレシピなどに準えることができます。… 実際に料理を作ってみると、全く同じものが二度できることはなく、いずれも微妙に違うはずです。
(Langue có thể ví như bản nhạc đối với buổi biểu diễn, công thức đối với món ăn đã hoàn thành. Nếu thực sự nấu ăn theo công thức thì không bao giờ có hai lần ra món hoàn toàn giống nhau mà sẽ có sự khác biệt đâu đó.)
Đây chính là khung lý thuyết cốt lõi: từ điển và sách ngữ pháp ghi lại Langue (ngôn ngữ có quy tắc), còn việc người Nhật thực tế nói chuyện được hiểu là Parole (việc thực hành ngôn ngữ đa dạng). Sự chênh lệch giữa hai cấp độ này là bình thường và tất yếu, không phải dấu hiệu sai.
Bốn phương châm của Grice và hàm ngôn
Trong chương 2 của cuốn sách, Katou trình bày lý thuyết then chốt của ngữ dụng học: 協調の原則 (Cooperative Principle – Nguyên tắc Cộng tác) của Paul Grice với bốn 格率 (maxims – phương châm, chuẩn mực):
| 格率 | Yêu cầu |
|---|---|
| 量の格率 (Quantity – Lượng) | Đưa lượng thông tin cần thiết, không hơn không kém |
| 質の格率 (Quality – Chất) | Không nói điều sai, không nói điều thiếu chứng cứ |
| 関連性の格率 (Relation – Quan hệ) | Nói điều liên quan |
| 方法の格率 (Manner – Cách thức) | Diễn đạt rõ ràng, ngắn gọn, có trật tự |
Katou cũng giải thích 推意 (implicature – hàm ngôn, hàm ý) qua ví dụ sau:
(1) 私は先月アメリカに滞在しました。(Tôi đã ở Mỹ tháng trước.)
(2) 私は先月車を買いました。(Tôi đã mua xe tháng trước.)
(1)と(2)はいずれも「私」が「先月」行ったことを意味する文ですが、これらの文をもとにいろいろな考えて情報を引き出していくことができます。これは、(1)と(2)の文を事実として受け入れてそれをもとに考えていくということであり、《推論》という作業を我々はしているのです。
(1)を見ると、アメリカに滞在したわけですから、そのあいだ「私は日本にいなかった」ことがわかります。(2)を見ると、先月自動車を購入したわけですから、こんなふうに推論していくと「私は その車を今現在所有している」のでしょう。
(Tạm dịch:
Cả (1) và (2) đều là những câu có nghĩa là “tôi” đã làm “tháng trước”, nhưng chúng ta có thể rút ra nhiều thông tin khác nhau từ những câu này. Điều này bao gồm việc chấp nhận câu (1) và (2) như những sự thật và suy nghĩ dựa trên chúng, đó là quá trình mà chúng ta đang thực hiện được gọi là “suy luận”.
Nhìn vào (1), vì “tôi đã ở Mỹ” nên ta biết rằng trong thời gian đó “tôi không ở Nhật Bản”. Nhìn vào (2), vì “tôi đã mua một chiếc xe vào tháng trước”, nếu chúng ta suy luận thì có thể “hiện tại tôi đang sở hữu chiếc xe đó.”)
Vậy quay lại với câu hỏi ở trên, sự lựa chọn 食べさせる hay あげる không chỉ là khác biệt ngữ pháp, mà đó còn là tín hiệu mà người nghe có thể dùng để suy ra thái độ của người nói đối với động vật.
ことばの社会化: lí thuyết then chốt cho tranh luận
Phần quan trọng nhất của cuốn sách đối với câu chuyện 食べさせる của chúng ta nằm ở Q7 (chương 2): ことばの社会化 (sự xã hội hóa của ngôn ngữ).
Katou viết:
私たちは、社会のなかで暮らしていく上で特定のことばが持つ社会的効果も習得しなければなりません。文法的に正しければ問題なく受け入れられるわけではないからです。文法的に全く誤りがなくても不適切だと思われることがあるのです。
(Tạm dịch: Chúng ta phải nắm được cả những hiệu quả mang tính xã hội mà từ ngữ cụ thể mang theo khi sống trong xã hội. Bởi vì đúng ngữ pháp không có nghĩa là sẽ được chấp nhận thoải mái. Có những câu hoàn toàn không sai ngữ pháp nhưng vẫn bị coi là không phù hợp.)
Đây chính là chìa khóa giải thích tranh luận về 食べさせる. Phe phản đối không sai khi cảm thấy có gì đó lạ, nhưng họ nhầm khi quy sự lạ đó về vi phạm ngữ pháp. Đúng ra đó là sự đi ngược lại kì vọng xã hội mà thôi.
Katou minh họa nguyên lý này bằng ví dụ phỏng vấn xin việc. Người phỏng vấn yêu cầu 「自己アピールをしてください」 (hãy giới thiệu ưu điểm của bản thân) và ứng viên trả lời rất nhiệt tình về thành tích của mình. Câu trả lời không sai ngữ pháp, nhưng ở Nhật Bản, thực tế ứng viên kiểu này thường bị đánh giá thấp vì:
「自慢と思われるようなことを言うべきでない」という暗黙の了解が日本語の社会にあるからです。
(Tạm dịch: Vì trong xã hội nói tiếng Nhật có sự ngầm hiểu rằng “không nên nói những điều có thể bị xem là khoe khoang”.)
Áp dụng vào trường hợp 食べさせる cho động vật:
- Về ラング (quy tắc chung): hoàn toàn đúng
- Về パロール (thực tế sử dụng): có một bộ phận người Nhật cảm nhận rằng đối với động vật nên thêm sắc thái yêu thương hay coi động vật thấp hơn mình (qua やる/あげる), không phải vì ngữ pháp yêu cầu mà do kì vọng xã hội.
Quan trọng: kì vọng này không đúng với tất cả người Nhật.
Người có chuyên môn thú y, nhân viên vườn thú, biên tập viên báo chí, công chức chính phủ vẫn dùng「食べさせる」 như đã thấy ở phần 3.
社会制度的語用論 của Jacob Mey
Katou còn giới thiệu 社会制度的語用論 (societal pragmatics) của nhà ngôn ngữ học Đan Mạch Jacob Mey.
Theo Mey, sự lựa chọn ngôn ngữ phản ánh chế độ xã hội và quan hệ thực tế, không chỉ là quy tắc về hình thức. Nói cách khác:
- Động vật trong xã hội cổ điển Nhật là kẻ “thấp hơn” về thứ bậc, nên dùng やる.
- Động vật trong xã hội Nhật hiện đại được coi là thành viên gia đình, nên dùng あげる.
- Trong ngữ cảnh chuyên môn (thú y, sinh học, hành chính), động vật là đối tượng quản lí khách quan, nên dùng 食べさせる.
Cả ba cách dùng đều ổn, khác nhau là khung xã hội mà người nói đang viện đến.
Kết luận
- Câu trả lời thỏa đáng nhất là:
Câu「食べさせる」dùng cho động vật hoàn toàn đúng ngữ pháp. Các dạng「あげる/ やる」cũng đúng, chỉ khác về sắc thái ngữ dụng. Cảm giác “phải dùng やる/あげる” là một quy ước xã hội/ kì vọng về mặt văn hóa chứ không phải quy tắc ngữ pháp cứng nhắc.
- Kết luận về luồng ý kiến 1 (cho rằng 食べさせる đúng vì tương đồng 子供に食べさせる): chính xác về cả ngữ pháp và thực tế sử dụng, tuy nhiên cần lưu ý đến ý đồ mà người nói muốn truyền đạt
- Kết luận về luồng ý kiến 2 (bắt buộc dùng やる/あげる cho động vật): sai nếu hiểu là “bắt buộc”, không có quy tắc phải tuân theo 100% cho mọi trường hợp
Tranh luận này là minh họa hoàn hảo cho luận điểm cốt lõi của ngữ dụng học: ngữ pháp đúng không đảm bảo “đúng” trong cảm nhận của người nghe, và ngược lại, sự “lạ” trong cảm nhận không phải lúc nào cũng phản ánh lỗi ngữ pháp.
Khi học ngoại ngữ, học viên cần học hai tầng đồng thời:
- Tầng ngữ pháp: những gì sách giáo khoa và từ điển ghi
- Tầng ngữ dụng: những gì người bản xứ thực sự nói
Nguồn tham khảo chính
| Loại | Nguồn |
|---|---|
| Sách lý thuyết | 加藤重広『日本語語用論のしくみ』(シリーズ日本語のしくみを探る 6), 研究社, 2004 |
| Từ điển | 『大辞林』(Daijirin), 三省堂 |
| Từ điển | 『国語文法辞典』 |
| Từ điển | 『日本語文型辞典』 |
| Từ điển | 『日中辞典』(Shōgakukan, mục 食べさせる) |
| Văn bản hành chính | 福島県振興局「野鳥のヒナは拾わないで下さい」 |
| Thú y | 花えみ動物病院、日本動物医療センター、ドクターオザワ動物病院 |
| Vườn thú | ときわ動物園 飼育員ブログ |
| Tạp chí thú cưng | PETOKOTO, ぽちたま薬局, ハッピネスダイレクト |
Tham khảo thêm một số trang web về tiếng Nhật
Đăng kí học tiếng Nhật: https://forms.gle/X44hZPKAoJUvUYua7
Behance của mình: https://www.behance.net/phanthuha62
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật: https://phanthuha.me/category/tieng-nhat/
Đọc thêm về Jujutsu Kaisen: https://phanthuha.me/category/jujutsu-kaisen/
Đọc thêm về Tam quốc: https://phanthuha.me/category/tam-quoc/
